Giờ đẹp, hướng tốt xuất hành sáng mùng Một và các ngày Tết

Bạn đọc

Nguyễn Hồ

(GDVN) - Từ ngàn đời nay, trong tiềm thức của mỗi con người Việt, sự vận hành của âm dương vũ trụ, ngũ hành, tương xung, tương khắc… luôn là điều rất được quan tâm.

Từ đó, mi có vic xem ngày tt, gi tt, hướng xut hành đ mong có được s may mn, an lành, tài lc.

Theo quan niệm dân gian, năm 2014 có niên mệnh cửu tinh: Tứ Lục - Mộc Tinh, về sinh khắc can chi thuộc năm thuận hóa: Thổ vận - Hỏa khí (khí sinh vận), tức là năm khí thịnh, vận suy. Vận thuộc về nhân sinh, khí thuộc thiên thời nên năm nay nhân sinh nhiều thứ thuận lợi, có thể triển khai nhiều việc lớn, nếu gặp khó khăn chỉ cần sự cố gắng con người có thể khắc phục được.

Xuất hành đi lễ chùa (Ảnh minh họa)

 

Sau đây, Báo Điện tử Giáo dục Việt Nam xin được giới thiệu tới bạn đọc một cách chọn ngày, giờ xuất hành tốt nhất trong dịp đầu năm Giáp Ngọ 2014:

Ngày mùng 1 Tết (tức thứ 6, ngày 31/1, ngày Nhâm Dần): Mọi thứ sáng sủa, tốt đẹp

Hướng xuất hành: nếu xuất hành theo đường Quý thần, đại cát thì nên đi theo chính hướng Đông. Các hướng Tây, Bắc, chính Nam xuất hành đều tốt. Nên tránh hướng Đông Nam vì đó là hướng tử môn.

Giờ xuất hành: nếu xuất hành theo đường Quý thần thì nên chọn giờ Sửu từ 1 - 3 giờ sáng. Nếu ai muốn cầu quan tước thì đi giờ Mão từ 5 - 7 giờ vì có Quý nhân, thượng cát. Ngoài ra, có thể xuất hành vào giờ Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Ngọ cũng đều tốt cả. 

Không nên xuất hành vào các giờ Mùi, Thân, Hợi, Dần, Mão vì dễ xảy ra những chuyện không hay, tai nạn...

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Tân, Sửu, Mậu, Kỷ.

Chọn ngày giờ và hướng xuất hành mong rước lộc về nhà

 

Ngày mùng 2 Tết (tức thứ 7, ngày 1/2, ngày Bính Dần):

Rất lợi cho xuất hành, mở hàng xuất kho, đi lễ chùa, hội họp.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Đông Nam, cầu tài đi về phương Bắc Giờ tốt: Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Dần, Đinh, Bính.

Ngày mùng 3 Tết (tức chủ nhật, ngày 2/2, ngày Giáp Thìn):

Nên đi lễ chùa, thăm hỏi họ hàng gần, hội họp, vui chơi. Không nên khai trương hoặc làm việc đại sự.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Đông Bắc, cầu tài đi về phương chính Nam. Giờ tốt: Tý, Mão, Mùi. Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Mão, Dậu, Bính, Đinh.

Ngày mùng 4 Tết (tức thứ 2, ngày 3/2, ngày Ất Tỵ):

Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Tây Bắc, cầu tài đi vềTây Nam Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân. Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Thìn, Mùi, Kỷ, Mậu.

Ngày mùng 5 Tết (tức thứ 3, ngày 4/2, ngày Bính Ngọ):

Hạn chế làm những việc đại sự. Nên đi chơi, lễ chùa.

Hướng tốt: Cầu duyên và cầu tài đi về phía Tây Nam Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Ất, Tỵ, Hợi, Mậu, Kỷ.

Ngày mùng 6 Tết (tức thứ 4, ngày 5/2, ngày Đinh Mùi):

Nên khai trương, xuất hành, mở kho, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi họ hàng, cầu tự, nhập học...

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía chính Nam, cầu tài đi về chính Tây Giờ tốt: Sửu, Mão, Mùi, Thân. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Mão, Ngọ, Tân, Canh.

Ngày mùng 7 Tết (tức thứ 5, ngày 6/2, ngày Mậu Thân):

Rất xấu, không nên làm việc lớn mà nên đi lễ chùa, thăm hỏi làng xóm, họ hàng gần nhà. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Đông Nam, cầu tài đi về phía Tây Bắc.

Giờ tốt: Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Sửu, Mùi, Canh, Tân.

Ngày mùng 8 Tết (tức thứ 6, ngày 7/2, ngày Kỷ Dậu):

Ngày không cát hung, không lợi xuất hành, đi lễ, nên đi thăm hỏi họ hàng, hội họp vui chơi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Bắc, cầu tài thì đi về phương Đông Nam Giờ tốt: Sửu, Thìn, Mùi, Tuất. Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Thân, Tỵ, Quý, Nhâm.

Ngày mùng 9 Tết (tức thứ 7, ngày 8/2, ngày Canh Tuất ):

Không lợi xuất hành, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,…

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Bắc, cầu tài đi về phương Đông Nam. Giờ tốt: Mão, Mùi, Hợi. Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Kỷ, Dậu, Tý,Nhâm, Quý.

Ngày mùng 10 Tết (tức chủ nhật, ngày 9/2, ngày Tân Hợi ):

Ngày tốt, có thể khai trương cửa hàng, cưới hỏi, đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi,…

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Nam, cầu tài đi về chính Đông Giờ tốt: Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.

Những tuổi kỵ dùng: Canh, Thìn, Tuất, Giáp, Ất.

Qua đó có thể thấy:

Ngày tốt cho xuất hành, gặp mặt đầu năm: Mùng 1 (31/1), mùng 3 (2/2), mùng 5 (4/2). -    Ngày tốt cho mở hàng, giao dịch ký kết đầu năm: Mùng 1 (31/1), mùng 2 (1/2), mùng 3 (2/2), mùng 4 (3/2), mùng 5 (4/2), mùng 9 (8/2), mùng 10 (9/2),

Ngày tốt cho cúng tế, đi lễ đầu năm: Từ mùng 2 (1/2) đến mùng 8 (7/2), mùng 10 (9/2).

 


Nguyễn Hồ
Từ khóa :
giờ xuất hành , gio xuat hanh , gio tot xuat hanh ngay mung 1 , giờ tốt xuất hành ngày mùng 1 , xuat hanh mung 1 , xuất hành mùng 1 , giờ tốt , gio tot
Giờ đẹp, hướng tốt xuất hành sáng mùng Một và các ngày Tết
Bình luận
Xem thêm bình luận
Tin khác