Vui quá, giáo viên được xét thăng hạng mà không phải thi!

Giáo dục 24h

BÙI NAM

(GDVN) - Theo đó, giáo viên không phải dự thi thăng hạng mà chỉ cần nộp hồ sơ xét thăng hạng kèm phỏng vấn hoặc làm một bài kiến thức pháp luật.

LTS: Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố việc giáo viên được xét thăng hạng mà không phải thi đã làm vui lòng giáo viên trong cả nước, cũng là một nhà giáo - tác giả Bùi Nam đã có những chia sẻ về vấn đề này.

Tòa soạn trân trọng gửi đến độc giả bài viết.

Kể từ năm 2011 đến nay đã gần 8 năm trôi qua nhưng không có bất kỳ giáo viên nào được chuyển ngạch, thăng hạng viên chức bởi vì vướng các quy định, tiêu chuẩn của các văn bản hiện hành

Ngày 18/8/2017, Bộ Giáo dục ban hành thông tư Số: 20/2017/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập qua đó quy định giáo viên muốn được thăng hạng phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn.

Sắp tới, giáo viên không phải thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Ảnh minh họa: TTXVN).

Điều 1. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Giáo viên dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự thi và được cấp có thẩm quyền cử đi dự thi.

2. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thi; có đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

3. Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự thi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non;

Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập;

Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập;

Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập.

Bên cạnh đó giáo viên phải dự thi các môn Kiến thức chung, chuyên môn, tin học, ngoại ngữ. Đây được xem là thông tư “quá khó” đối với giáo viên vì đáp ứng các tiêu chuẩn trên đã quá khó mà còn phải trải qua kỳ thi là điều không thể.

Sắp tới, giáo viên muốn thi thăng hạng phải tham dự 4 môn thi

Nhận thấy bất cập trên, ngày 30/11/2017, Bộ Giáo dục tiếp tục ban hành thông tư Số: 29/2017/TT-BGDĐT Ban hành quy chế xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.

Theo đó, giáo viên không phải dự thi thăng hạng mà chỉ cần nộp hồ sơ xét thăng hạng kèm phỏng vấn hoặc làm một bài kiến thức pháp luật. Đây là một điều làm vui lòng giáo viên trong cả nước sau một thời gian dài chờ đợi.

Bên cạnh đó, ngày 30/11/2017, Bộ ban hành thông tư Số: 28/2017/TT-BGDĐT ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.

Điều 2. Nguyên tắc xét thăng hạng

1. Việc cử giáo viên dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp, nhu cầu của các cơ sở giáo dục công lập và tình hình thực tế của địa phương.

2. Giáo viên được tham dự xét thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề cùng chức danh nghề nghiệp đang giữ.

3. Giáo viên dự xét thăng hạng phải có đủ hồ sơ và các minh chứng theo quy định. Đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là xác nhận của cơ quan sử dụng giáo viên về năng lực của giáo viên đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đó.

4. Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Giáo viên dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự xét và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.

2. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự xét; có đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

3. Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự xét theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non công lập;

Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập;

Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập;

Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập.

Giáo viên dự bị đại học khi áp dụng Thông tư này để dự xét thăng hạng phải có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự xét theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 4. Nội dung và hình thức xét thăng hạng

1. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học

a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng IV lên giáo viên hạng III: Thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III của mỗi cấp học.

b) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng III lên giáo viên hạng II: Thông qua việc xét, chấm điểm hồ sơ và sát hạch theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II của mỗi cấp học.

2. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông

a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng III lên giáo viên hạng II: Thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II của mỗi cấp học.

Thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong trường đại học được quy định như thế nào?

b) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng II lên giáo viên hạng I: Thông qua việc xét, chấm điểm hồ sơ và sát hạch theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I của mỗi cấp học.

3. Giáo viên mầm non, tiểu học hạng III dự xét thăng hạng lên hạng II; giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng II dự xét thăng hạng lên hạng I khi điểm hồ sơ đạt 100 điểm thì được tham gia sát hạch. Những giáo viên không được tham gia sát hạch được thông báo không đủ điều kiện để tiếp tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

4. Việc sát hạch được thực hiện thông qua các hình thức làm bài khảo sát hoặc phỏng vấn.

a) Bài khảo sát được thực hiện thông qua làm bài viết hoặc trắc nghiệm; thời lượng làm bài khảo sát không quá 45 phút; nội dung khảo sát liên quan đến nhiệm vụ của nhà giáo quy định tại tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp (theo từng hạng chức danh của mỗi cấp học).

b) Phỏng vấn: Việc phỏng vấn được thực hiện trực tiếp đối với từng người; thời lượng phỏng vấn 01 (một) người không quá 15 (mười lăm) phút; nội dung phỏng vấn liên quan đến nhiệm vụ của nhà giáo quy định tại tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên ở mỗi cấp học.

Đây là tin vui với giáo viên trong cả nước nhưng giáo viên có dễ dàng để được xét thăng hạng hay không, dựa vào những tiêu chuẩn nào, mời độc giả xem tiếp kỳ 2: Giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn nào để được xét thăng hạng có dễ không?

BÙI NAM
Từ khóa :
sát hạch , ban hành quy chế , bộ nội vụ , trắc nghiệm , bộ giáo dục và đào tạo , bồi dưỡng , dự thi , chứng nhận
Vui quá, giáo viên được xét thăng hạng mà không phải thi!
Chủ đề : Đổi mới Giáo dục
Chủ đề : Góc nhìn Giáo dục
Chủ đề : Chuyên gia giáo dục viết
Viết bình luận của bạn về bài viết này ...
Vũ mạnh hùng
0

Lào cai cũng đang học thăng hạng. Không biết thế nào đây ta?

danghiep
0

tụi e con khổ hơn, có bằng dai học mn nhưng bây gio neu nang hang chi nang len hang 3 . that that vong

Thúy hường
0

Sao tụi mình tháng 6 năm 2018 vẫn học và nộp tiền bình thường nộp 2.300 vì số lượng học viên đông? Có bỏ đâu nhỉ????

trí trần
1

Tôi là GV đang dạy cấp 2, đã tốt nghiệp đại học liên thông năm 2012. Đã 8 năm qua, vẫn lãnh lương cao đảng hạng III. Nay có thông báo nộp hồ sơ xét thăng hạng, mừng quá; nhưng xét các loại bằng cấp: bằng vi tính, bằng B anh văn của tôi ký vào tháng 8/2014 có được tính không. Mong các bạn biết gì thì trả lời giúp. Cám ơn nhiều.

Hoàng
0

Thiệt cho giáo viên quá.lương vài triệu tháng giờ phải học chứng chỉ này chứng chỉ nọ. Mà có áp dụng vào thực tế đâu. Có người bằng c anh văn rồi mà một từ nh văn không biết thì hỏi học làm gì. Chỉ phí tiền cho các trung tâm thôi.

Thu dinh
0

Cho mình hỏi giờ mình muốn chuyển hạng từ hạng 3 lên hạng 2 nhưng chưa có chứng chỉ tiếng anh. Vậy có thể thay thế chứng chỉ tiếng mông đc k

Khánh hoà
2

Thực ra e chỉ thắc sao xét thăng hạng mà phải học chưngs chỉ xét ấy liệu có liên quan khong mất 2tr6 để học chưa tinh chi phí phát sinh trong chỉ 8 ngày nv có quá nặng vơdis đồng lương không nhìu như thế này ạ

Hoàng Khải
0

Bằng thì trung cấp, chức danh là giáo viên tiểu học, hạng IV,dạy cấp 2. Vậy phải làm sao ạ. Đã có bằng đại học lâu rồi.thi lên hạng II được không ạ. E cảm ơn

Xem thêm bình luận
Tin khác