Những giáo viên nào cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ A2?

Tư vấn pháp luật

Thùy Linh

(GDVN) - Năm 2015, Bộ GD&ĐT đã ban hành các Thông tư liên tịch quy định định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông.

Việc xây dựng các Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông là thực hiện triển khai Luật Viên chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. 

Theo đó, các Thông tư liên tịch nêu trên đã quy định danh mục các chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh nghề nghiệp, đồng thời hướng dẫn việc bổ nhiệm vào hạng và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, phổ thông. 

Giáo viên nào cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ A2? (Ảnh minh họa trên giaoduc.net.vn)

Theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập được phân thành 4 hạng theo cấp độ từ thấp đến cao, gồm: viên chức hạng IV, viên chức hạng III, viên chức hạng II, viên chức hạng I. 

Trên cơ sở nghiên cứu chung toàn ngành về nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực tế, khả năng thăng tiến nghề nghiệp và định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo trong tương lai, Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất với Bộ Nội vụ xếp đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông vào 3 hạng với mã số và tên gọi cụ thể như sau:

- Giáo viên Mầm non hạng II: mã số V.07.02.04

- Giáo viên Mầm non hạng III: mã số V.07.02.05

- Giáo viên Mầm non hạng IV: mã số V.07.02.06

- Giáo viên Tiểu học hạng II: mã số V.07.03.07

- Giáo viên Tiểu học hạng III: mã số V.07.03.08

- Giáo viên Tiểu học hạng IV: mã số V.07.03.09

- Giáo viên THCS hạng I: mã số V.07.04.10

- Giáo viên THCS hạng II: mã số V.07.04.11

- Giáo viên THCS hạng III: mã số V.07.04.12

- Giáo viên THPT hạng I: mã số V.07.05.13

- Giáo viên THPT hạng II: mã số V.07.05.14

- Giáo viên THPT hạng III: mã số V.07.05.15

Sau khi các Thông tư liên tịch nêu trên có hiệu lực, tất cả giáo viên hiện đang ở các ngạch giáo viên mầm non, Tiểu học, THCS, THPT đều được chuyển xếp vào các hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng và được hưởng chế độ lương (hệ số lương và thời điểm tăng lương) như cũ mà không yêu cầu thêm bất cứ điều kiện nào khác.

Các Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông nêu trên đã quy định rõ các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông.

Trong tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, ngoài tiêu chuẩn về trình độ chuyên ngành đào tạo phù hợp với chuyên ngành giảng dạy còn có các tiêu chuẩn về trình độ ngoại ngữ, tin học theo các quy định mới nhất của Việt Nam.

Cụ thể là chuẩn về trình độ ngoại ngữ theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, chuẩn trình độ tin học theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Ví dụ, theo Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trong các trường Tiểu học công lập: để đủ điều kiện nâng lương theo bậc học, giáo viên cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ A2 (tương đương bậc 2 trong 6 bậc, gồm: A1, A2, B1, B2, C1, C2 theo khung trình độ chung châu Âu). 

Quy định nêu trên được áp dụng đối với giáo viên hạng II và III đang giảng dạy trong các trường Tiểu học công lập.

Theo đó, giáo viên hạng II có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm ngành Tiểu học hoặc Đại học Sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Giáo viên hạng III có bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm ngành Tiểu học hoặc Cao đẳng Sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. 

Những giáo viên có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ các bậc theo chuẩn hoặc trên chuẩn được miễn thi tin học, ngoại ngữ khi thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tùy thuộc vào việc quy đổi tương đương theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng (nếu có). 

Thùy Linh
Từ khóa :
chức danh , nghề nghiệp , chứng chỉ ngoại ngữ , A2 , tin học , giáo viên
Những giáo viên nào cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ A2?
Viết bình luận của bạn về bài viết này ...
Vân Hà
0

Tôi có chứng chỉ Tiếng Trung B2 của Bộ có sử dụng để nâng từ hạng 3 lên 2 được kg

Nguyễn thu hiền
3

Tôi muốn hỏi bộ: tôi có chứng chỉ tin học văn phòng abc từ năm 2000. Vậy chứng chỉ đấy của tôi có đc công nhận không? Gvnm chúng tôi có bắt buộc phải có chứng chỉ tiếng anh a2 không?

Thời thế Thế thời
3

Giáo viên mầm non cần chứng chỉ anh văn B1 có phù hợp không Bộ Giáo Dục. Mầm non Có ứng dụng Anh Văn vào thực tế đâu ạ.

Nguyễn trần bảo Ngọc
0

Tôi sắp nghỉ hưu vào đầu năm 2019 tôi đã có chứng chỉ tin học có cần chứng chỉ B ngoại ngữ nữa k?

Nguyễn Thị Mai Hoa
0

Cho hỏi tôi là gv mầm non hạng ll tôi đã có chứng chỉ tin học văn phòng vậy có cần chứng chỉ tin học B nữa Ko? Xin cảm ơn

Trần công bằng
0

Tôi là giáo viẻn thcs đang hương lương hạng III thì có phải cần chứng chỉ tiếng dân tọp và chứng chỉ tin học không xin cảm ơn.

Phương thủy
6

Hiện tôi đang hưởng lương đại học. Chứng chỉ anh văn chỉ là B thì có cần phải học anh văn A2 nữa không

Trần Văn Toàn
1

chúng tôi có bằng đại học sư phạm Anh văn và đã hưởng ngạch 12a.201 và có bằng cao đẳng sư phạm tiếng nga , vậy chúng tôi có phải thi lại chứng chỉ ngoại ngữ b2 không ? chúng tôi là giáo viên dạy tiếng anh trường THCS

Xem thêm bình luận
Tin khác