Trường ĐH đầu tiên công bố điểm chuẩn và chỉ tiêu NV2

Tuyển sinh

(GDVN) - Ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm sàn, chiều ngày 9/8 trường ĐH Nông Lâm TP HCM thông báo điểm trúng tuyển và điểm xét NV2.

(GDVN) – Điểm chuẩn trúng tuyển NV 1 của trường ĐH Nông Lâm TP HCM cao nhất là 17,5; thấp nhất bằng điểm sàn.

Chiều nay, trường ĐH Nông Lâm TP HCM đã công bố điểm chuẩn của trường. Theo đó, ngành có điểm chuẩn cao nhất là Công nghệ sinh học; 17,5 điểm.

Hai cơ sở tại Gia Lai và Ninh Thuận, điểm các khối bằng điểm sàn của Bộ. Hai cơ sở này có điểm chênh lệch giữa các đối tượng ưu tiên liền kề nhau là 1 điểm. Điểm chênh lệch giữa các khu vực liền kề nhau là 1 điểm.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
 
Dưới đây là điểm chuẩn của các ngành trường ĐH Nông Lâm TP HCM:
 

STT

Ngành/chuyên ngành

Mã ngành

Điểm chuẩn trúng tuyển

 

A

B

D1

D3

A. Đào tạo trình độ Đại học

 

 

 

 

 

* Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

 

- Công nghệ kĩ thuật cơ khí, gồm các chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

   + Cơ khí chế biến bảo quản NSTP

100

13

 

 

 

 

   + Cơ khí nông lâm

101

13

 

 

 

 

- Công nghệ chế biến lâm sản gồm 3 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

   + Chế biến lâm sản

102

13

 

 

 

 

   + Công nghệ giấy và bột giấy

103

13

 

 

 

 

   + Thiết kế đồ gỗ nội thất

112

13

 

 

 

 

- Công nghệ Thông tin

104

13

 

 

 

 

- Công nghệ kĩ thuật nhiệt

105

13

 

 

 

 

- Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa

106

13

 

 

 

 

- Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử

108

13

 

 

 

 

- Công nghệ kĩ thuật ôtô

109

13

 

 

 

 

- Công nghệ kĩ thuật Hóa học

107

14

15

 

 

 

- Chăn nuôi, gồm 2 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

  + Công nghệ sản xuất động vật (Chăn nuôi)

300

13

14

 

 

 

  + Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi

321

13

14

 

 

 

- Thú y, gồm 2 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

   + Bác sĩ thú y

301

14

15

 

 

 

   + Dư­ợc thú y

302

14

15

 

 

 

- Nông học (cây trồng và giống cây trồng)

303

13

14

 

 

 

- Bảo vệ thực vật

304

13

14

 

 

 

- Lâm nghiệp, gồm 3 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

  + Lâm nghiệp

305

13

14

 

 

 

  + Nông lâm kết hợp

306

13

14

 

 

 

  + Quản lí tài nguyên rừng

307

13

14

 

 

 

  + Kỹ thuật thông tin lâm nghiệp

323

13

14

 

 

 

- Nuôi trồng thủy sản, có 3 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

   + Nuôi trồng thủy sản

308

13

14

 

 

 

   + Ngư­ y (Bệnh học thủy sản)

309

13

14

 

 

 

   + Kinh tế - quản lí nuôI trồng thủy sản

324

13

14

 

 

 

- Công nghệ thực phẩm, có 3 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

  + Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm

310

13,5

15,5

 

 

 

  + Bảo quản chế biến NSTP và dinh du­ỡng nguời

311

13,5

15,5

 

 

 

  + Bảo quản chế biến NS và vi sinh thực phẩm

318

13,5

15,5

 

 

 

- Công nghệ Sinh học, gồm 2 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

   + Công nghệ Sinh học

312

14,5

17,5

 

 

 

   + Công nghệ Sinh học môi trường

325

13

14

 

 

 

- Kỹ thuật Môi tru­ờng

313

13

15

 

 

 

- Quản lí tài nguyên và môi tr­uờng gồm 2 chuyên  ngành

 

 

 

 

 

 

  + Quản lí Môi tru­ờng

314

13

15

 

 

 

  + Quản lí Môi tr­uờng và du lịch sinh thái

319

13

15

 

 

 

- Công nghệ chế biến thủy sản

315

13

14,5

 

 

 

- Sư­ phạm Kỹ thuật nông nghiệp gồm 2 chuyên ngành

 

 

 

 

 

 

   + Sư­ phạm Kỹ thuật nông nghiệp

316

13

14

 

 

 

   + Sư­ phạm Kỹ thuật công nông nghiệp

320

13

14

 

 

 

- Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan gồm 2 chuyên ngành

 

 

 

 

 

 

   + Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên

317

13

14

 

 

 

   + Thiết kế cảnh quan

322

13

14

 

 

 

- Ngành Kinh tế, gồm 2 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

 + Kinh tế nông lâm

400

13

 

13

 

 

 + Kinh tế tài nguyên Môi trư­ờng

401

13

 

13

 

 

- Phát triển nông thôn

402

13

 

13

 

 

- Quản trị kinh doanh, gồm 3 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

  + Quản trị Kinh doanh (tổng hợp)

403

14

 

14

 

 

  + Quản trị Kinh doanh thư­ơng mại

404

14

 

14

 

 

  + Quản trị Tài chính

410

14

 

14

 

 

- Kinh doanh nông nghiệp (Quản trị kinh doanh nông nghiệp)

409

13

 

13

 

 

- Kế toán

405

14

 

14

 

 

- Quản lí đất đai, gồm 3 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

   + Quản lí đất đai

406

14

 

14

 

 

   + Quản lí thị tr­ường bất động sản

407

14

 

14

 

 

   + Công nghệ địa chính

408

14

 

14

 

 

- Bản đồ học, gồm 2 chuyên ngành:

 

 

 

 

 

 

   + Hệ thống thông tin địa lý

110

13

 

13

 

 

   + Hệ thống thông tin môi trường

111

13

 

13

 

 

- Ngôn ngữ Anh

701

 

 

17,5(*)

 

 

- Ngôn ngữ Pháp (Pháp – Anh)

703

 

 

17,5(*)

17,5(*)

      

(*) Môn Ngoại ngữ đã nhận hệ số 2.          

Trường dự kiến sẽ xét tuyển 210 chỉ tiêu cho nguyện vọng 2 (dành cho các tỉnh Tây nguyên: Gia Lai,  Kon Tum, Daklak, Dak Nông, Lâm Đồng và 4 tỉnh lân cận: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên ) vào 7 ngành hệ Đại học.

Điểm đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển nguyện vọng 2 của các ngành, chuyên ngành vào trường năm 2011, cho thí sinh nhóm 3, khu vực 3 như  sau:

Điểm chênh lệch giữa các đối tượng ưu tiên liền kề nhau là 1 điểm. Điểm chênh lệch giữa các khu vực liền kề nhau là 1 điểm.

STT

Tên ngành

 

Mã ngành

 

Chỉ tiêu

Điểm nộp hồ sơ xét tuyển theo khối (*)

A

B

D1

01

 Nông học

118

30

13

14

 

02

Lâm nghiệp

120

30

13

14

 

03

 Kế toán

121

30

13

 

13

04

 Quản lý đất đai

122

30

13

 

13

05

 Quản lý môi trường

123

30

13

14

 

06

Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm

124

30

13

14

 

07

Thú y

125

30

13

14

 

 

Riêng cơ sở tại Ninh Thuận, trường dự kiến sẽ xét tuyển 200 chỉ tiêu cho nguyện vọng 2 (dành cho các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên) vào 2 ngành hệ Đại học. Điểm chênh lệch giữa các đối tượng ưu tiên liền kề nhau là 1,0 điểm, điểm chênh lệch giữa các khu vực liền kề nhau là 1,0 điểm.

STT

Tên ngành

Mã ngành

Chỉ tiêu

Điểm nộp hồ sơ xét tuyển theo khối (*)

A

B

D1

1

- Quản lí đất đai

222

100

13

 

13

2

- Quản lí môi trường (chuyên ngành Quản lí môi trường và du lịch sinh thái)

223

100

13

14

 


Xuân Trung

Từ khóa :
điểm chuẩn , trường ĐH đầu tiên , công bố
Trường ĐH đầu tiên công bố điểm chuẩn và chỉ tiêu NV2
Tin khác