Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc, cao nhất là Tiến sĩ

Xã hội

Ngọc Quang

(GDVN) - Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam với cấu trúc gồm 8 bậc trình độ.

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam với cấu trúc gồm 8 bậc trình độ: Bậc 1- Sơ cấp I; Bậc 2 - Sơ cấp II; Bậc 3 - Sơ cấp III, Bậc 4 - Trung cấp; Bậc 5 - Cao đẳng; Bậc 6 - Đại học; Bậc 7 - Thạc sĩ; Bậc 8 - Tiến sĩ.

Cụ thể, Bậc 1 xác nhận trình độ đào tạo của người học có kiến thức phổ thông, cơ bản; kỹ năng thao tác cơ bản để thực hiện một hoặc một vài công việc đơn giản có tính lặp lại của một nghề xác định trong môi trường làm việc không thay đổi, với sự giám sát của người hướng dẫn.

Bậc 1 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 5 tín chỉ. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 1 được cấp chứng chỉ sơ cấp I.

Bậc 2 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 15 tín chỉ. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 2 được cấp chứng chỉ sơ cấp II.

Bậc 3 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 25 tín chỉ. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 3 được cấp chứng chỉ sơ cấp III.

Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc, cao nhất là Tiến sĩ. ảnh: GDVN.

Bậc 4 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 35 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, 50 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra Bậc 4 được cấp bằng trung cấp.

Bậc 5 xác nhận trình độ đào tạo của người học có kiến thức thực tế, kiến thức lý thuyết rộng về một ngành, nghề đào tạo; kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin;

Có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để giải quyết những công việc hoặc vấn đề phức tạp, làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm hướng dẫn tối thiểu, giám sát, đánh giá đối với nhóm thực hiện những nhiệm vụ xác định.

Bậc 5 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 60 tín chỉ. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 5 được cấp bằng cao đẳng.

Bậc 6 xác nhận trình độ đào tạo của người học có kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu về một ngành đào tạo, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật;

Có kỹ năng nhận thức liên quan đến phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp; làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức, thuộc ngành đào tạo, giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ.

Khối lượng học tập 120 tín chỉ là yêu cầu đối với Bậc 6. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 6 được cấp bằng đại học.

Bậc 7 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 60 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp đại học. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 7 được cấp bằng thạc sĩ.

Người có bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo có khối lượng học tập tối thiểu 150 tín chỉ, đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương bậc 7 được công nhận có trình độ tương đương Bậc 7.

Bậc 8 xác nhận trình độ đào tạo của người học có kiến thức thực tế và lý thuyết tiên tiến, chuyên sâu ở vị trí hàng đầu của chuyên ngành đào tạo; có kỹ năng tổng hợp, phân tích thông tin, phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo;

Có kỹ năng tư duy, nghiên cứu độc lập, độc đáo, sáng tạo tri thức mới; có kỹ năng truyền bá, phổ biến tri thức, thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn; thể hiện năng lực sáng tạo, có khả năng tự định hướng và dẫn dắt chuyên môn, khả năng đưa ra các kết luận, khuyến cáo khoa học mang tính chuyên gia.

Bậc 8 yêu cầu khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ đối với người có bằng thạc sĩ, tối thiểu 120 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp đại học. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 8 được cấp bằng tiến sĩ.

Người có trình độ tương đương Bậc 7, hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa có khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra tương đương Bậc 8 được công nhận có trình độ tương đương Bậc 8.

Ngọc Quang
Từ khóa :
thủ tướng nguyễn xuân phúc , khung trình độ quốc gia , trình độ tiến sĩ , trình độ thạc sĩ , giáo dục đại học việt nam
Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc, cao nhất là Tiến sĩ
Chủ đề : SỰ KIỆN VÀ CHÍNH SÁCH
Viết bình luận của bạn về bài viết này ...
Trịnh Tiến Dũng
1

Chưa rõ khung trình độ này có quy định mục đích sử dụng từng bậc không. Ví dụ: bậc 8 - tiến sĩ thì loại hình cơ quan nào được sử dụng và cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc sử dụng đó. Cụ thể: các cơ quan hành chính trong bộ máy nhà nước, Đảng, các tổ chức MTTQ, các đoàn thể quần chúng hoặc tương tự không nên khuyến khích sử dụng nhân lực có trình độ ở bậc này; bậc này chủ yếu chỉ nên dùng cho các cơ sở giáo dục, nghiên cứu. Cũng nên quy định thêm cách công khai các bậc trình độ này để đảm bảo mọi người đều bình đẳng. Ví dụ trên các phương tiện thông tin đại chúng có nên ghi rõ bậc trình độ không?

Nguyễn Sơn
2

Đối với bậc 7 và bậc 8 nên chăng cần phải thêm tiêu chí là các công trình nghiên cứu KH được đưa vào cuộc sống;ví dụ bậc 7 là 1 công trình trở lên, bậc 2 tối thiểu 2 công trình trở lên. Nghiên cứu xong mà cất tủ không được áp dụng vào đời sống thì là thạc sĩ giấy và TS giấy.

turong chí nhân
5

Rất hay nhưng cần chi tiết cụ thể từng bậc học tránh chung chung như hiện nay , cần xây dựng chương trình chi tiet cho từng nghề cụ thể nhất la nhóm nghành kỹ thuật . nguoi học tốt nghiệp phải cụ thể tay nghề bậc mấy . thầy dạy phải có tay nghề bậc mấy . lâu nay ông thầy không biết làm thợ mà đi day thì thua rôi. cháy nổ chúng ta thấy rồi

Xem thêm bình luận
Tin khác