Thầy cô có biết những điểm mới trong dự thảo xếp lương giáo viên?

GDVN- Thầy giáo Bùi Nam trình bày tóm tắt các tiêu chuẩn theo các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên từ mầm non đến trung học phổ thông theo Dự thảo của Bộ Giáo dục.
29/08/2020 07:30 BÙI NAM

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Dự thảo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm xếp lương giáo viên từ mầm non đến trung học phổ thông, có thể hình dung đây là cách xếp hạng lương giáo viên mới trong thời gian tới.

Theo dự thảo, lương giáo viên từ mầm non đến trung học cơ sở vẫn được xếp theo các hạng từ hạng I đến hạng IV, giáo viên trung học phổ thông từ hạng I đến hạng III.

Để đồng nghiệp có cái nhìn toàn diện về các tiêu chuẩn về trình độ, các loại chứng chỉ của từng hạng chức danh nghề nghiệp trong Dự thảo trên cũng như có cơ sở góp ý cho dự thảo, người viết sẽ trình bày tóm tắt các tiêu chuẩn theo các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên từ mầm non đến trung học phổ thông trong các bảng sau.

Cách xếp hạng lương giáo viên theo Dự thảo của Bộ Giáo dục sẽ được quy định như thế nào? (Ảnh minh họa: Lã Tiến)

Đối với giáo viên hạng IV

Nội dung

Giáo viên mầm non

Giáo viên tiểu học

Giáo viên trung học cơ sở

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo

Chưa đạt chuẩn trình độ (cao đẳng sư phạm trở lên);

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản

Chưa đạt chuẩn trình độ (đại học sư phạm trở lên);

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản

Chưa đạt chuẩn trình độ (đại học sư phạm trở lên);

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản

Xếp lương

Hệ số lương từ 1,86 đến 4,06

Hệ số lương từ 1,86 đến 4,06) đối với giáo viên tiểu học có trình độ trung cấp.

Hệ số lương từ 2,10 đến 4,89 đối với giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng.

Hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

Đối với giáo viên hạng III

Nội dung

Giáo viên mầm non

Giáo viên tiểu học

Giáo viên trung học cơ sở

Giáo viên trung học phổ thông

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III.

Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 hoặc tương đương trở lên;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III.

Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 hoặc tương đương trở lên;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III.

Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm;

Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 2 hoặc tương đương trở lên;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III.

Xếp lương

Hệ số lương từ 2,1 đến 4,89

Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98

Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98

Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98

Đối với giáo viên hạng II

Nội dung

Giáo viên mầm non

Giáo viên tiểu học

Giáo viên trung học cơ sở

Giáo viên trung học phổ thông

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo

Tốt nghiệp đại học sư phạm;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương trở lên;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II hoặc hạng III trước đây

Tốt nghiệp đại học sư phạm;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II hoặc III trước đây.

Tốt nghiệp đại học sư phạm;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II.

Tốt nghiệp đại học sư phạm;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II.

Xếp lương

Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98

Hệ số lương từ 4,0 đến 6,38

Hệ số lương từ 4,0 đến 6,38

Hệ số lương từ 4,0 đến 6,38

Đối với giáo viên hạng I

Nội dung

Giáo viên mầm non

Giáo viên tiểu học

Giáo viên trung học cơ sở

Giáo viên trung học phổ thông

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo

Có bằng cử nhân chuyên ngành giáo dục mầm non hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I hoặc chứng chỉ hạng II trước đây.

Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ trở lên;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I hoặc chứng chỉ hạng I trước đây.

Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ trở lên;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.

Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ trở lên;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I.

Xếp lương

Hệ số lương từ 4,0 đến 6,38

Hệ số lương từ 4,4 đến 6,78

Hệ số lương từ 4,4 đến 6,78

Hệ số lương từ 4,4 đến 6,78

Các thầy cô, đồng nghiệp vui lòng tham khảo và đóng góp ý kiến tại địa chỉ:

https://moet.gov.vn/van-ban/vbdt/Pages/chi-tiet-van-ban.aspx?ItemID...

BÙI NAM