Ngành Kiến trúc cảnh quan (mã ngành 7580102) là chương trình đào tạo lĩnh vực chuyên môn khoa học tổng hợp, ứng dụng hài hoà các nguyên lý về khoa học và nghệ thuật, có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết những vấn đề tổ chức môi trường nghỉ ngơi - giải trí, thiết lập và cải tạo môi sinh, bảo vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc nhằm mang lại mối quan hệ tổng hòa và bền vững giữa thiên nhiên - con người - kiến trúc, đáp ứng ngày càng tốt hơn trước những nhu cầu và thách thức của xã hội hiện nay.
Người học ngành này được trang bị những kỹ năng về tổng hợp để giải quyết các vấn đề phức tạp về môi trường và sinh thái; kỹ năng chuyên sâu về hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận hành trong thiết kế cảnh quan; khả năng thuyết trình các vấn đề và giải pháp thiết kế và thi công cảnh quan; chuyển tải, phổ biến kiến thức, hướng dẫn thực hành nghề nghiệp; đánh giá và tự đánh giá chất lượng công việc của cá nhân và tập thể; phản biện, phê phán và sử dụng linh hoạt các giải pháp thiết kế và thi công công trình cảnh quan; khả năng nhận diện và phân loại được các tác động của giải pháp thiết kế cảnh quan và môi trường xây dựng đối với sức khỏe, an toàn, công bằng xã hội, môi trường sinh thái, ở các quy mô khác nhau.
Nhằm cung cấp thông tin về ngành Kiến trúc cảnh quan để thí sinh và phụ huynh tiện đối sánh, phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam đã tìm hiểu và tổng hợp thông tin tổng quan về chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn và học phí của ngành học này trong năm gần đây tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên cả nước.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026 (dự kiến) của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, năm nay nhà trường dự kiến tuyển sinh với số lượng 50 chỉ tiêu hệ đại học chính quy cho ngành Kiến trúc cảnh quan, theo hai phương thức xét tuyển bao gồm: Xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 kết hợp kết quả thi môn năng khiếu năm 2026; Tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngành học này sử dụng 3 tổ hợp môn xét tuyển là: V00 (Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật); V02 (Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật); V06 (Toán, Địa lý, Vẽ Mỹ thuật). Trong đó, môn Vẽ Mỹ Thuật là tổng điểm của 2 bài thi Hình họa và Sáng tác. Đối với các tổ hợp V00, V02, V06, công thức tính điểm xét tuyển (trên thang điểm 30) là:
Theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, học phí đại học chính quy chương trình chuẩn (Kỹ sư/Kiến trúc sư/Cử nhân) trung bình năm học 2026-2027 của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội là 20.900.000 đồng/năm học (nhà trường thu học phí theo tín chỉ).
Trong ba năm gần đây, điểm chuẩn của ngành Kiến trúc cảnh quan tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội theo phương thức xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông kết hợp kết quả thi môn năng khiếu có sự biến động nhẹ. Năm 2023, ngành học tuyển 50 chỉ tiêu với mức điểm trúng tuyển là 19.23 điểm. Sang năm 2024, nhà trường giữ nguyên 50 chỉ tiêu, song mức điểm chuẩn đạt 21.2 điểm. Đến năm 2025, ngành Kiến trúc cảnh quan có 50 chỉ tiêu, đồng thời điểm chuẩn giảm nhẹ còn 20.4 điểm.
Theo thông tin tuyển sinh trình độ đại học hình thức chính quy năm 2026 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội công bố ngày 12/2/2026, đối với ngành Kiến trúc cảnh quan, nhà trường áp dụng phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với điểm thi năng khiếu.
Cụ thể, ở phương thức xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với điểm thi năng khiếu, ngành Kiến trúc cảnh quan của nhà trường sử dụng tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02 (hệ số điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2; Toán nhân hệ số 1,4; môn còn lại nhân hệ số 0,6).
Còn đối với phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tối thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật).
Lịch thi môn Vẽ mỹ thuật tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội dự kiến diễn ra vào ngày 23/5/2026 (làm thủ tục dự thi) và ngày 24/5/2026 (làm bài thi).
Theo thông báo công khai mức thu học phí năm học 2025-2026 trên website nhà trường, học phí hệ đại học chính quy chương trình đại trà là 18,5 triệu đồng/sinh viên/năm (tức là khoảng 83-92,5 triệu đồng/sinh viên/khóa học).
Tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2026, nhà trường sử dụng các phương thức xét tuyển sau: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026; Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tại các trường trung học phổ thông có đào tạo lớp chuyên, năng khiếu trong cả nước.
Nhà trường cũng lưu ý, ngoại trừ các ngành tuyển sinh theo các tổ hợp khối A, C, D (gồm 3 ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng), các ngành còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
Theo đó, ngành Kiến trúc cảnh quan của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng 3 tổ hợp xét tuyển là V00 (Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật); V01 (Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật); V02 (Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật).
Năm 2026, nhà trường chỉ tổ chức duy nhất 01 đợt thi các môn năng khiếu, bao gồm môn Vẽ Mỹ thuật và Vẽ Trang trí màu. Cơ sở đào tạo dự kiến lịch đăng ký trực tuyến từ ngày 1/4/2026 đến hết ngày 29/4/2026 và ngày thi dự kiến từ ngày 30-31/5/2026.
Điểm trúng tuyển trình độ đại học hệ chính quy ngành Kiến trúc cảnh quan năm 2025 (quy đổi tương đương theo điểm xét tuyển theo phương thức xét điểm trung học phổ thông) của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh là 21,04 điểm. Năm 2024, điểm chuẩn của ngành học này đạt 23,04 điểm. Năm 2023, ngành Kiến trúc cảnh quan có mức điểm trúng tuyển là 23,95 điểm.
Quy định mức thu học phí đối với sinh viên đại học hệ chính quy năm học 2025-2026 của khóa 2025 tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh là 890.000 đồng/tín chỉ.
Năm 2026, Trường Đại học Lâm Nghiệp dự kiến tuyển sinh 30 chỉ tiêu cho ngành Kiến trúc cảnh quan theo 4 phương thức xét tuyển bao gồm: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Xét kết quả học tập bậc trung học phổ thông (xét học bạ); Xét tuyển thẳng; Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội.
Ngành Kiến trúc cảnh quan của nhà trường bao gồm 3 chuyên ngành là: Quy hoạch và Thiết kế cảnh quan; Quản lý công trình cảnh quan đô thị; Quản lý cây xanh đô thị. Năm nay, cơ sở đào tạo sử dụng 10 tổ hợp xét tuyển đối với ngành học này, cụ thể như sau:
Điểm chuẩn trúng tuyển hệ đại học chính quy ngành Kiến trúc cảnh quan của Trường Đại học Lâm Nghiệp theo phương thức xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông trong năm 2023 đứng ở mức 15,0 điểm. Điểm chuẩn của ngành học này tăng lên 18,5 điểm vào năm 2024. Đến năm 2025, mức điểm chuẩn của ngành học này giảm xuống còn 16,0 điểm.
Theo quy định mức học phí bậc đào tạo đại học năm học 2025-2026 trên website Trường Đại học Lâm nghiệp, học phí của hệ đào tạo chính quy tập trung ngành Kiến trúc cảnh quan từ khoá 68 trở về trước là 496.000 đồng/sinh viên/tín chỉ. Còn đối với khoá 69 trở đi, mức học phí đạt 481.000 đồng/sinh viên/tín chỉ.
Năm 2026, quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển của nhà trường bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng tốt nhất yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Quy tắc này được xây dựng dựa trên số liệu phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước.
Theo đó, quy đổi điểm kết quả học tập trung học phổ thông (học bạ) sang điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo công thức sau:
Trong đó, y là điểm học bạ (18 ≤ y ≤ 30); x là điểm tốt nghiệp (15 ≤ x ≤ 30).
Quy đổi điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy theo phương pháp phân vị tương đương do cơ sở đào tạo tổ chức thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy công bố (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội):
| TT | Phân vị | Điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông | Kết quả học tập trung học phổ thông (học bạ) | Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội | Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội | Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
| 1 | P05 | 15 | 18 | 50 | 35 | 600 |
| 2 | P15 | 17 | 19.6 | 60 | 40 | 617.6 |
| 3 | P25 | 19 | 21.2 | 70 | 45 | 645 |
| 4 | P50 | 21 | 22.8 | 80 | 50 | 674.2 |
| 5 | P80 | 23 | 24.4 | 90 | 60 | 708 |
| 6 | P90 | 25 | 26 | 105 | 70 | 769.6 |
| 7 | P99 | 27 | 27.6 | 120 | 80 | 815.2 |
| 8 | P99 | 30 | 30 | 150 | 100 | 1000 |
Theo thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 của Trường Đại học Lâm nghiệp, nhà trường quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh theo thang điểm 10 như sau: