Vừa qua, Dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP (hay còn gọi là Dự thảo Nghị định lương cơ sở) được báo chí đăng tải.
Theo dự thảo lần 2 Nghị định lương cơ sở mới thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP, dự kiến tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng (tăng thêm 190.000 đồng) từ ngày 01/7/2026. [1]
Dự kiến, mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 dùng để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức,…
Dưới đây xin được tổng hợp tiền lương, phụ cấp ưu đãi của giáo viên mầm non, phổ thông với dự kiến mức lương cơ sở mới 2,53 triệu và chênh lệch so với hiện hành (mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng).
Tiền lương và phụ cấp ưu đãi dự kiến đối với giáo viên mầm non có hệ số lương 2,1 – 4,89 phụ cấp ưu đãi 35%
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Phụ cấp ưu đãi 35% | Lương, phụ cấp ưu đãi dự kiến | Chênh lệch |
| 1 | 2,1 | 2.530.000 | 1.859.550 | 7.172.550 | 538.650 |
| 2 | 2,41 | 2.530.000 | 2.134.055 | 8.231.355 | 618.165 |
| 3 | 2,72 | 2.530.000 | 2.408.560 | 9.290.160 | 697.680 |
| 4 | 3,03 | 2.530.000 | 2.683.065 | 10.348.965 | 777.195 |
| 5 | 3,34 | 2.530.000 | 2.957.570 | 11.407.770 | 856.710 |
| 6 | 3,65 | 2.530.000 | 3.232.075 | 12.466.575 | 936.225 |
| 7 | 3,96 | 2.530.000 | 3.506.580 | 13.525.380 | 1.015.740 |
| 8 | 4,27 | 2.530.000 | 3.781.085 | 14.584.185 | 1.095.255 |
| 9 | 4,58 | 2.530.000 | 4.055.590 | 15.642.990 | 1.174.770 |
| 10 | 4,89 | 2.530.000 | 4.330.095 | 16.701.795 | 1.254.285 |
Tiền lương và phụ cấp ưu đãi dự kiến đối với giáo viên tiểu học, giáo viên mầm non có hệ số lương 2,34- 4,98, phụ cấp ưu đãi 35%
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Phụ cấp ưu đãi 35% | Lương, phụ cấp ưu đãi dự kiến | Chênh lệch |
| 1 | 2,34 | 2.530.000 | 2.072.070 | 7.992.270 | 600.210 |
| 2 | 2,67 | 2.530.000 | 2.364.285 | 9.119.385 | 684.855 |
| 3 | 3 | 2.530.000 | 2.656.500 | 10.246.500 | 769.500 |
| 4 | 3,33 | 2.530.000 | 2.948.715 | 11.373.615 | 854.145 |
| 5 | 3,66 | 2.530.000 | 3.240.930 | 12.500.730 | 938.790 |
| 6 | 3,99 | 2.530.000 | 3.533.145 | 13.627.845 | 1.023.435 |
| 7 | 4,32 | 2.530.000 | 3.825.360 | 14.754.960 | 1.108.080 |
| 8 | 4,65 | 2.530.000 | 4.117.575 | 15.882.075 | 1.192.725 |
| 9 | 4,98 | 2.530.000 | 4.409.790 | 17.009.190 | 1.277.370 |
Tiền lương và phụ cấp ưu đãi dự kiến đối với giáo viên tiểu học, giáo viên mầm non có hệ số lương 4,0- 6,38, phụ cấp ưu đãi 35%
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Phụ cấp ưu đãi 35% | Lương, phụ cấp ưu đãi dự kiến | Chênh lệch |
| 1 | 4 | 2.530.000 | 3.542.000 | 13.662.000 | 1.026.000 |
| 2 | 4,34 | 2.530.000 | 3.843.070 | 14.823.270 | 1.113.210 |
| 3 | 4,68 | 2.530.000 | 4.144.140 | 15.984.540 | 1.200.420 |
| 4 | 5,02 | 2.530.000 | 4.445.210 | 17.145.810 | 1.287.630 |
| 5 | 5,36 | 2.530.000 | 4.746.280 | 18.307.080 | 1.374.840 |
| 6 | 5,7 | 2.530.000 | 5.047.350 | 19.468.350 | 1.462.050 |
| 7 | 6,04 | 2.530.000 | 5.348.420 | 20.629.620 | 1.549.260 |
| 8 | 6,38 | 2.530.000 | 5.649.490 | 21.790.890 | 1.636.470 |
Tiền lương và phụ cấp ưu đãi dự kiến đối với giáo viên tiểu học có hệ số lương 4,4- 6,78, phụ cấp ưu đãi 35%
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Phụ cấp ưu đãi 35% | Lương, phụ cấp ưu đãi dự kiến | Chênh lệch |
| 1 | 4,4 | 2.530.000 | 3.896.200 | 15.028.200 | 1.128.600 |
| 2 | 4,74 | 2.530.000 | 4.197.270 | 16.189.470 | 1.215.810 |
| 3 | 5,08 | 2.530.000 | 4.498.340 | 17.350.740 | 1.303.020 |
| 4 | 5,42 | 2.530.000 | 4.799.410 | 18.512.010 | 1.390.230 |
| 5 | 5,76 | 2.530.000 | 5.100.480 | 19.673.280 | 1.477.440 |
| 6 | 6,1 | 2.530.000 | 5.401.550 | 20.834.550 | 1.564.650 |
| 7 | 6,44 | 2.530.000 | 5.702.620 | 21.995.820 | 1.651.860 |
| 8 | 6,78 | 2.530.000 | 6.003.690 | 23.157.090 | 1.739.070 |
Tiền lương và phụ cấp ưu đãi dự kiến đối với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông có hệ số lương 2,34- 4,98, phụ cấp ưu đãi 30%
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Phụ cấp ưu đãi 35% | Lương, phụ cấp ưu đãi dự kiến | Chênh lệch |
| 1 | 2,34 | 2.530.000 | 1.776.060 | 7.696.260 | 577.980 |
| 2 | 2,67 | 2.530.000 | 2.364.285 | 9.119.385 | 997.245 |
| 3 | 3 | 2.530.000 | 2.656.500 | 10.246.500 | 1.120.500 |
| 4 | 3,33 | 2.530.000 | 2.948.715 | 11.373.615 | 1.243.755 |
| 5 | 3,66 | 2.530.000 | 3.240.930 | 12.500.730 | 1.367.010 |
| 6 | 3,99 | 2.530.000 | 3.533.145 | 13.627.845 | 1.490.265 |
| 7 | 4,32 | 2.530.000 | 3.825.360 | 14.754.960 | 1.613.520 |
| 8 | 4,65 | 2.530.000 | 4.117.575 | 15.882.075 | 1.736.775 |
| 9 | 4,98 | 2.530.000 | 4.409.790 | 17.009.190 | 1.860.030 |
Tiền lương và phụ cấp ưu đãi dự kiến đối với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông có hệ số lương 4,0 – 6,38, phụ cấp ưu đãi 30%
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Phụ cấp ưu đãi 35% | Lương, phụ cấp ưu đãi dự kiến | Chênh lệch |
| 1 | 4 | 2.530.000 | 3.036.000 | 13.156.000 | 988.000 |
| 2 | 4,34 | 2.530.000 | 3.843.070 | 14.823.270 | 1.620.990 |
| 3 | 4,68 | 2.530.000 | 4.144.140 | 15.984.540 | 1.747.980 |
| 4 | 5,02 | 2.530.000 | 4.445.210 | 17.145.810 | 1.874.970 |
| 5 | 5,36 | 2.530.000 | 4.746.280 | 18.307.080 | 2.001.960 |
| 6 | 5,7 | 2.530.000 | 5.047.350 | 19.468.350 | 2.128.950 |
| 7 | 6,04 | 2.530.000 | 5.348.420 | 20.629.620 | 2.255.940 |
| 8 | 6,38 | 2.530.000 | 5.649.490 | 21.790.890 | 2.382.930 |
Tiền lương và phụ cấp ưu đãi dự kiến đối với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông có hệ số lương 4,4 – 6,78, phụ cấp ưu đãi 30%
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Phụ cấp ưu đãi 35% | Lương, phụ cấp ưu đãi dự kiến | Chênh lệch |
| 1 | 4,4 | 2.530.000 | 3.339.600 | 14.471.600 | 1.086.800 |
| 2 | 4,74 | 2.530.000 | 4.197.270 | 16.189.470 | 1.770.390 |
| 3 | 5,08 | 2.530.000 | 4.498.340 | 17.350.740 | 1.897.380 |
| 4 | 5,42 | 2.530.000 | 4.799.410 | 18.512.010 | 2.024.370 |
| 5 | 5,76 | 2.530.000 | 5.100.480 | 19.673.280 | 2.151.360 |
| 6 | 6,1 | 2.530.000 | 5.401.550 | 20.834.550 | 2.278.350 |
| 7 | 6,44 | 2.530.000 | 5.702.620 | 21.995.820 | 2.405.340 |
| 8 | 6,78 | 2.530.000 | 6.003.690 | 23.157.090 | 2.532.330 |
Ngoài ra các giáo viên còn có thể có thêm phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung,…thu nhập nhà giáo sẽ cao hơn so với mức trên.
Như vậy, với dự thảo tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu, các giáo viên mầm non, phổ thông sau khi nhận lương mới cộng với phụ cấp thâm niên (nếu có) và trừ các khoản bảo hiểm xã hội, mức thực nhận chênh lệch so với hiện hành từ khoảng 500.000 đồng tháng đến 2.000.000 đồng tùy theo hệ số lương hiện hưởng.
Tài liệu tham khảo:
(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.