Những nghề, công việc nào yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?

08/05/2026 13:29
Hồng Linh

GDVN - Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 5 dựa trên sự mô tả theo các tiêu chí thực hiện các công việc.

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.

Kỹ năng nghề là năng lực thực hiện công việc của người lao động, được thể hiện qua việc vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng, năng lực tổ chức công việc và thái độ nghề nghiệp trong bối cảnh, điều kiện cụ thể để đạt được kết quả công việc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và thị trường lao động.

Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc một đến bậc năm dựa trên sự mô tả theo các tiêu chí thực hiện các công việc về: tính chất, mức độ, phạm vi, tình huống phải thực hiện; mức độ linh hoạt, ứng dụng khoa học, công nghệ và sáng tạo; sự phối hợp và trách nhiệm trong thực hiện các công việc. Tên gọi Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia bằng tiếng Anh là National Skills Qualifications Framework.

Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia được chia làm 5 bậc

Mục đích của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là phân loại và mô tả các bậc trình độ kỹ năng nghề làm căn cứ xây dựng, cập nhật và áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức đánh giá, công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, phát triển nghề nghiệp và học tập suốt đời của người lao động;

Chuẩn hóa trình độ kỹ năng nghề của lực lượng lao động theo vùng, quốc gia; bảo đảm thống nhất, minh bạch về yêu cầu kỹ năng nghề giữa các ngành, nghề, vùng và khu vực kinh tế; phục vụ thống kê, phân tích, đánh giá cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề;

Làm căn cứ dự báo nhu cầu, xu hướng phát triển kỹ năng nghề theo từng bậc trình độ; phân tích và điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ kỹ năng nghề; phục vụ hoạch định chính sách việc làm, chiến lược và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia;

Làm căn cứ phân bổ hợp lý nguồn lực phát triển kỹ năng nghề, tối ưu hóa chi phí đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội trong phát triển kỹ năng nghề;

Là cơ sở tham chiếu, đối sánh và công nhận lẫn nhau về trình độ kỹ năng nghề giữa Việt Nam với các quốc gia khác; hỗ trợ di chuyển lao động, công nhận kỹ năng nghề của người lao động Việt Nam ở nước ngoài và của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

Làm căn cứ phân luồng người học vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề phù hợp với năng lực, sở trường và nhu cầu thị trường lao động; hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho người học và người lao động;

Giúp người lao động chủ động xây dựng lộ trình nâng cao kỹ năng nghề theo từng bậc trình độ, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời.

Các bậc trình độ của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia cụ thể như sau:

138-2026-nd-cp-07042026-1-33-2790.png
138-2026-nd-cp-07042026-1-34-3559.png
Các bậc trình độ của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia.

Quy trình thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

Tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khi đáp ứng các điều kiện sau: Là tổ chức có tư cách pháp nhân; có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh, sản xuất, dịch vụ phù hợp với nghề đề nghị tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;

Có cơ sở vật chất (phòng chuyên môn, kỹ thuật và nhà, xưởng, mặt bằng) và trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương tiện đo kiểm) theo danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề do một trong các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 năm 2025 ban hành bảo đảm tương ứng với số lượng người tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là người tham dự) trong một đợt kiểm tra kiến thức chuyên môn, kỹ thuật (sau đây viết tắt là kiểm tra kiến thức) hoặc đánh giá kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là đánh giá thực hành) ở một bậc trình độ kỹ năng của mỗi nghề thực hiện trong cùng một thời điểm;

Có hệ thống thiết bị quan sát, giám sát bằng hình ảnh, âm thanh kết nối thông qua mạng Internet, bảo đảm giám sát theo thời gian thực và lưu trữ toàn bộ quá trình kiểm tra kiến thức, đánh giá thực hành;

Có trang thông tin điện tử bảo đảm cho người lao động đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trực tuyến;

Có ít nhất 03 người làm việc chính thức tại tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

Các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bước sau: Lập kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện để tổ chức các kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; Thành lập Ban giám khảo, phối hợp thực hiện nhiệm vụ với Tổ giám sát do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; Thực hiện đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật; đánh giá kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động của người tham dự theo các bậc trình độ kỹ năng của từng nghề; Tổng hợp kết quả điểm kiểm tra kiến thức, kiểm tra thực hành; Công nhận kết quả đánh giá.

Việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được tổ chức định kỳ trong năm theo lịch trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố vào tháng 12 của năm trước đó, cụ thể như sau: Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 3 trở lên được tổ chức bốn kỳ trong năm; Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề bậc 1 và bậc 2 được tổ chức nhiều kỳ trong năm.

Việc đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật được thực hiện thông qua đề bài kiểm tra kiến thức theo một trong các hình thức: Trắc nghiệm; Tự luận; Kết hợp hai hình thức

Việc đánh giá kỹ năng thực hành công việc và tuân thủ quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động được thực hiện thông qua đề bài đánh giá thực hành theo một trong các hình thức sau: Thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ; Tác nghiệp trên giấy để xử lý, giải quyết các tình huống; Kết hợp hai hình thức

Ngoài ra, Nghị định cũng chỉ rõ việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác. Cơ sở tham chiếu và nội dung công nhận, thừa nhận lẫn nhau được nêu cụ thể như sau:

Việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau được thực hiện trên cơ sở tham chiếu giữa Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia của Việt Nam với khung trình độ kỹ năng nghề, khung năng lực quốc gia của quốc gia khác và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của Việt Nam với tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tiêu chuẩn năng lực quốc gia của quốc gia khác tham gia công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với Việt Nam;

Việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau được thực hiện theo phương pháp tham chiếu, hài hòa hoặc đánh giá tương đương giữa Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia của Việt Nam với khung trình độ kỹ năng nghề hoặc tiêu chuẩn kỹ năng nghề của quốc gia khác đối với nghề đang xem xét công nhận, thừa nhận;

Nội dung công nhận, thừa nhận lẫn nhau bao gồm phạm vi, giá trị pháp lý, thời hạn công nhận; quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan có thẩm quyền.

Quyền lợi của người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được hưởng những quyền lợi như sau: Được người sử dụng lao động xem xét ưu tiên trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động ở vị trí việc làm phù hợp với nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề đã được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật.

Được xét hưởng mức lương, trả công, chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ đãi ngộ theo công việc hoặc chức danh tương ứng với bậc trình độ kỹ năng nghề đã được công nhận theo quy định của pháp luật về lao động, về thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động theo quy định của pháp luật.

Được xét công nhận năng lực, ưu tiên trong tuyển dụng, sử dụng, xét nâng bậc lương, phụ cấp, trợ cấp, thăng tiến nghề nghiệp khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở bậc cao hơn.

Được xét ưu tiên, tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Được xét công nhận tín chỉ, học phần, hoặc miễn trừ một số học phần, trong chương trình đào tạo nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quyết định của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; tham gia các chương trình đào tạo liên thông, chuyển đổi để tiếp tục học tập, nâng cao trình độ, phù hợp yêu cầu chuyên môn nghề nghiệp hoặc bậc trình độ kỹ năng nghề trong Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật.

Người đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia xuất sắc được xem xét, tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Được ưu tiên giới thiệu việc làm, hỗ trợ kết nối cung - cầu lao động thông qua hệ thống dịch vụ việc làm.

Được xem xét công nhận lẫn nhau giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ khác về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được cấp theo quy định tại Nghị định này.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng nêu quy định về việc hỗ trợ người lao động tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Người lao động thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm được hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:

Hỗ trợ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/lần; Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian thực tế tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là 50.000 đồng/người/ngày; Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/lượt đi và về đối với người lao động cư trú cách địa điểm đánh giá từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/lượt đi và về đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đánh giá từ 5 km trở lên; Hỗ trợ tiền dịch vụ tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo mức thu thực tế của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, mức hỗ trợ tối đa 4.000.000 đồng/người/lần theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia của từng nghề.

Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Nghề yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là nghề có công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng. Công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.

Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm: Nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Nghề, công việc mà trong quá trình thực hiện có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của cộng đồng hoặc sức khỏe của người khác. Cụ thể như bảng dưới đây:

138-2026-nd-cp-07042026-1-54-8491.png

138-2026-nd-cp-07042026-1-55-6304.png
Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Xem chi tiết Nghị định, TẠI ĐÂY:

Hồng Linh