8 trường đại học sau khi lên đại học: Quy mô tuyển sinh và học phí năm 2026 ra sao?

8 trường đại học sau khi lên đại học: Quy mô tuyển sinh và học phí năm 2026 ra sao?

08/07/2026 06:20
Doãn Nhàn

GDVN -Theo thống kê thông tin tuyển sinh năm 2026, 8 đại học này tuyển khoảng gần 80.000 chỉ tiêu.

Ngoài 2 đại học quốc gia và 3 đại học vùng được thành lập từ đầu những năm 1990, đến nay cả nước có thêm 8 đại học được nâng cấp từ trường đại học theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018.

Nhóm này gồm 6 cơ sở giáo dục đại học công lập là Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Trà Vinh và 2 cơ sở giáo dục đại học tư thục là Đại học Duy Tân, Đại học Phenikaa.

Theo thống kê thông tin tuyển sinh năm 2026, 8 đại học này tuyển khoảng gần 80.000 chỉ tiêu. Chỉ tiêu tuyển sinh của các trường dao động từ hơn 7.000 đến gần 15.000 sinh viên, trong đó Đại học Phenikaa có quy mô lớn nhất, còn Đại học Trà Vinh có quy mô nhỏ nhất.

Cụ thể, Đại học Phenikaa có quy mô tuyển sinh lớn nhất với 14.668 chỉ tiêu, tiếp đến là Đại học Cần Thơ (11.850 chỉ tiêu), Đại học Bách khoa Hà Nội (9.880 chỉ tiêu), Đại học Duy Tân (9.750 chỉ tiêu), Đại học Kinh tế Quốc dân (9.000 chỉ tiêu), Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (8.890 chỉ tiêu), Đại học Công nghiệp Hà Nội (8.300 chỉ tiêu) và Đại học Trà Vinh (7.415 chỉ tiêu).

Về phương thức tuyển sinh, 8 đại học là đều sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông để xét tuyển, đồng thời mở rộng nhiều phương thức khác như xét học bạ, sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy, V-SAT hoặc xét tuyển kết hợp với chứng chỉ quốc tế.

Ngoài ra, thông tin tuyển sinh cũng cho thấy các trường đều đồng loạt mở ngành, chương trình đào tạo mới trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI), vi mạch bán dẫn, khoa học dữ liệu, công nghệ tài chính, logistics, sản xuất thông minh, đường sắt tốc độ cao... để đáp ứng nhu cầu nhân lực của nền kinh tế số.

Về học phí, mức thu giữa các trường có sự phân hóa rõ rệt. Đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, học phí phổ biến dao động khoảng 20-50 triệu đồng/năm. Trong khi đó, các ngành sức khỏe như Y khoa, Răng Hàm Mặt tại một số trường có mức học phí trên 100 triệu đồng/năm. Mức học phí thấp nhất trong nhóm khoảng 18 triệu đồng/năm, trong khi cao nhất lên tới 160 triệu đồng/năm, chênh lệch gần 9 lần.

Đại học Bách khoa Hà Nội

Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển sinh 9.880 chỉ tiêu theo ba phương thức gồm xét tuyển tài năng, xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) và xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Nhà trường tuyển sinh 68 chương trình đào tạo, trong đó có 5 chương trình mới, gồm 2 chương trình chuẩn là Tâm lý học công nghiệp và tổ chức, Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ và 3 chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh gồm Hóa học Mỹ phẩm, Kế toán, Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh.

Đến nay, trường chưa công bố học phí năm học 2026-2027; theo mức thu năm học trước (2025-2026), học phí chương trình chuẩn dao động khoảng 28-90 triệu đồng/năm.

Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội:

641417074-1274099991510515-3892087079363757658-n.jpg
629011085-1274099994843848-7740285838616259714-n.jpg
641360821-1274100021510512-1363722714348013815-n.jpg

Đại học Kinh tế Quốc dân

Đại học Kinh tế Quốc dân tuyển sinh khoảng 9.000 chỉ tiêu, gồm 8.780 chỉ tiêu đại học chính quy và 220 chỉ tiêu liên thông đại học chính quy, với 88 ngành và chương trình đào tạo.

Năm 2026, trường mở thêm 3 ngành mới là Công nghệ tài chính (Fintech), Kinh tế số và Toán ứng dụng, đồng thời phát triển thêm 12 chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, bao gồm: Công nghệ Marketing, Công nghệ môi trường và phát triển bền vững, Công nghệ Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Kiểm toán nội bộ, Kinh tế quốc tế (tiếng Anh), Phát triển quốc tế, Quản trị rủi ro định lượng, Thẩm định giá, Thống kê và Trí tuệ Kinh doanh, Quản trị công nghiệp sáng tạo, Quản trị nhân lực quốc tế, Kinh tế Y tế.

Nhà trường tiếp tục duy trì ba phương thức tuyển sinh gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông và xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy.

Năm học 2026-2027, học phí chương trình chuẩn dự kiến khoảng 20-28 triệu đồng/năm; các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, POHE và đào tạo bằng tiếng Anh từ 41-68 triệu đồng/năm.

Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân:

1782958063161.png
1782958063266.png
1782958063440.png
1782958063615.png

Đại học Cần Thơ

Đại học Cần Thơ có quy mô tuyển sinh lớn thứ hai trong nhóm với 11.850 chỉ tiêu, trong đó có 1.242 chỉ tiêu đào tạo giáo viên theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường tuyển sinh 127 mã xét tuyển, gồm 108 chương trình đại trà, 17 chương trình chất lượng cao, 2 chương trình tiên tiến và mở mới 6 chương trình đào tạo gồm Công nghệ tài chính, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật cơ khí (chất lượng cao), Đường sắt tốc độ cao, Quản lý xây dựng, Bảo vệ thực vật (chất lượng cao).

Học phí năm học 2026-2027 dao động từ 27,38-44 triệu đồng/năm.

Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Đại học Cần Thơ:

1782958517280.png
1782958517398.png
1782958517503.png
1782958517610.png
1782958517732.png
1782958517855.png
1782958517971.png
1782958518081.png
1782958518184.png
1782958518295.png

Đại học Phenikaa

Với 14.668 chỉ tiêu cho 85 ngành và chương trình đào tạo, Đại học Phenikaa là cơ sở có quy mô tuyển sinh lớn nhất trong nhóm.

Nhà trường áp dụng 5 phương thức tuyển sinh, gồm xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, xét tuyển thẳng, sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy, SPT, V-SAT và xét học bạ.

Học phí phần lớn các ngành khoảng 35-50 triệu đồng/năm; riêng ngành Y khoa và Răng Hàm Mặt lần lượt khoảng 150 triệu đồng và 160 triệu đồng/năm. Thí sinh nhập học năm 2026 được giảm 20% học phí năm đầu và giảm 10% học phí từ năm thứ hai đến năm cuối.

Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Đại học Phenikaa:

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tuyển 8.890 chỉ tiêu, trong đó 8.240 chỉ tiêu tại cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh và 650 chỉ tiêu tại UEH Mekong (Vĩnh Long).

Nhà trường áp dụng hai phương thức tuyển sinh là xét tuyển thẳng và xét tuyển tích hợp.

Năm 2026, trường mở mới 8 chương trình đào tạo, gồm Kinh tế chính trị quốc tế; Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ FIATA; Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh; Luật; Luật Thương mại quốc tế; Sản xuất thông minh; Quản trị vận hành và di chuyển thông minh; Cử nhân tài năng - Công nghệ (AI for Business).

Học phí dao động khoảng 40-80 triệu đồng/năm; riêng cơ sở UEH Mekong áp dụng mức học phí bằng khoảng 60% so với cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh.

Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:

TT Mã xét tuyển
(Cổng tuyển sinh Bộ GDĐT)
Mã CTĐT xét tuyển Mã ngành Ngành Điểm trúng tuyển
2025
Số lượng tuyển sinh
2026
I. Lĩnh vực Nhân văn
1 7220201 7220201: Tiếng Anh thương mại (6) 7220201 Ngôn ngữ Anh 24.50 150
II. Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi
2 7310101 7310101: Kinh tế 7310101 Kinh tế 25.40 110
3 731010201 7310102_1: Kinh tế chính trị(6) 7310102 Kinh tế chính trị 24.00 40
4 731010202 7310102_2: Kinh tế chính trị quốc tế (1) 7310102 Kinh tế chính trị 40
5 731010401 7310104_1: Kinh tế đầu tư 7310104 Kinh tế đầu tư 24.05 200
6 731010402 7310104_2: Thẩm định giá và Quản trị tài sản 7310104 Kinh tế đầu tư 22.80 100
7 7310107 7310107: Thống kê kinh doanh 7310107 Thống kê kinh tế 24.80 50
8 731010801 7310108_1: Toán tài chính(6) 7310108 Toán kinh tế 24.00 50
9 731010802 7310108_2: Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm 7310108 Toán kinh tế 23.00 50
III. Lĩnh vực Báo chí và Thông tin 0
10 732010601 7320106_1: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện(6) 7320106 Công nghệ truyền thông 26.30 60
11 73201061D 73201061D: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH – Đại học Saint Joseph, Macao(1)(2a)(4) 7320106 Công nghệ truyền thông 40
IV. Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý 0
12 734010101 7340101_1: Quản trị kinh doanh(5) 7340101 Quản trị kinh doanh 24.30 750
13 73401011F 73401011F: Quản trị – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340101 Quản trị kinh doanh 100
14 734010102 7340101_2: Kinh doanh số 7340101 Quản trị kinh doanh 25.60 70
15 734010103 7340101_3: Quản trị bệnh viện 7340101 Quản trị kinh doanh 22.80 100
16 734010104 7340101_4: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường 7340101 Quản trị kinh doanh 23.60 50
17 73401014D 73401014D: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH – Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức(1)(2a)(4) 7340101 Quản trị kinh doanh 30
18 734011501 7340115_1: Marketing(6) 7340115 Marketing 26.50 100
19 73401151F 73401151F: Marketing – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340115 Marketing 80
20 734011502 7340115_2: Công nghệ Marketing 7340115 Marketing 26.65 70
21 7340116 7340116: Bất động sản 7340116 Bất động sản 22.80 110
22 734012001 7340120_1: Kinh doanh quốc tế(6) 7340120 Kinh doanh quốc tế 26.30 320
23 73401201F 73401201F: Kinh doanh quốc tế – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340120 Kinh doanh quốc tế 250
24 734012101 7340121_1: Kinh doanh thương mại(6) 7340121 Kinh doanh thương mại 25.80 170
25 73401211F 73401211F: Kinh doanh thương mại – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340121 Kinh doanh thương mại 40
26 7340122 7340122: Thương mại điện tử 7340122 Thương mại điện tử 26.10 140
27 734020101 7340201_1: Tài chính công 7340201 Tài chính – Ngân hàng 23.80 50
28 734020102 7340201_2: Thuế 7340201 Tài chính – Ngân hàng 23.50 100
29 734020103 7340201_3: Ngân hàng(6) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.40 220
30 73402013F 73402013F: Ngân hàng – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 30
31 734020104 7340201_4: Thị trường chứng khoán(6) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 23.10 100
32 734020105 7340201_5: Tài chính 7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.90 380
33 73402015F 73402015F: Tài chính – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 90
34 734020106 7340201_6: Đầu tư tài chính 7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.40 40
35 73402016F 73402016F: Đầu tư tài chính – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 30
36 734020107 7340201_7: Quản trị Hải quan – Ngoại thương(6) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 25.30 100
37 73402010D 7340201_D: Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp(1)(2b)(4) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.50 40
38 7340204 7340204: Bảo hiểm(6) 7340204 Bảo hiểm 22.80 50
39 7340205 7340205: Công nghệ tài chính 7340205 Công nghệ tài chính 25.90 70
40 734020601 7340206_1: Tài chính quốc tế 7340206 Tài chính quốc tế 26.30 40
41 73402061F 73402061F: Tài chính quốc tế – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340206 Tài chính quốc tế 80
42 734030101 7340301_1: Kế toán doanh nghiệp(6) 7340301 Kế toán 23.40 510
43 73403011F 73403011F: Kế toán doanh nghiệp – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340301 Kế toán 80
44 734030102 7340301_2: Kế toán công 7340301 Kế toán 24.00 50
45 734030103 7340301_3: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW (2b) 7340301 Kế toán 23.00 50
46 734030104 7340301_4: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA (2b) 7340301 Kế toán 23.20 50
47 734030201 7340302_1: Kiểm toán 7340302 Kiểm toán 25.70 120
48 73403021F 73403021F: Kiểm toán – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340302 Kiểm toán 80
49 7340403 7340403: Quản lý công(6) 7340403 Quản lý công 23.00 70
50 7340404 7340404: Quản trị nhân lực 7340404 Quản trị nhân lực 24.80 150
51 7340405 7340405: Hệ thống thông tin quản lý 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 25.00 110
V. Lĩnh vực Pháp luật 0
52 738010101 7380101_1: Luật kinh doanh quốc tế 7380101 Luật 24.90 70
53 738010102 7380101_2: Luật(1) 7380101 Luật 40
54 7380107 7380107: Luật kinh tế 7380107 Luật kinh tế 24.65 80
55 7380109 7380109: Luật thương mại quốc tế(1) 7380109 Luật thương mại quốc tế 40
VI. Lĩnh vực Toán và thống kê 0
56 746010801 7460108_1: Khoa học dữ liệu 7460108 Khoa học dữ liệu 26.00 55
57 746010802 7460108_2: Phân tích dữ liệu 7460108 Khoa học dữ liệu 26.40 40
VII. Lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin 0
58 7480101 7480101: Khoa học máy tính 7480101 Khoa học máy tính 24.00 50
59 7480103 7480103: Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm 23.60 55
60 748010701 7480107_1: Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 23.80 30
61 74801071D 74801071D: Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)(1)(2a)(4) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 60
62 748010702 7480107_2: Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 23.40 40
63 74801072D 74801072D: Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)(1)(2a)(4) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 30
64 748020101 7480201_1: Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 24.30 50
65 748020102 7480201_2: Công nghệ nghệ thuật(6) 7480201 Công nghệ thông tin 24.90 70
66 748020103 7480201_3: Công nghệ và đổi mới sáng tạo 7480201 Công nghệ thông tin 23.00 100
67 7480202 7480202: An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin 23.80 50
VIII. Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật 0
68 7510201 7510201: Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư)(1) 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 40
69 751060501 7510605_1: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng(6) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 27.70 40
70 75106051F 75106051F: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – Tiếng Anh toàn phần(2a) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 80
71 751060502 7510605_2: Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 25.40 60
72 75106052F 75106052F: Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư)(1)(2a) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 30
Chương trình đào tạo kỹ sư tài năng thuộc các lĩnh vực STEM
Kỹ sư tài năng Logistics thông minh(1)(7) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Dự kiến chỉ tiêu 30
IX. Lĩnh vực Kiến trúc và xây dựng 0
73 7580104SD 7580104SD: Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand(2c)(4) 7580104 Kiến trúc đô thị 23.00 80
74 758010402 7580104_2: Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ Kiến trúc sư)(1) 7580104 Kiến trúc đô thị 40
X. Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản 0
75 7620114 7620114: Kinh doanh nông nghiệp(6) 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 23.00 50
XI. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân 0
76 7810103 7810103: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 23.40 165
77 781020101 7810201_1: Quản trị khách sạn 7810201 Quản trị khách sạn 24.20 85
78 781020102 7810201_2: Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí 7810201 Quản trị khách sạn 25.50 80
XII. Lĩnh vực Dịch vụ vận tải 0
79 7840104 7840104: Quản trị vận hành và di chuyển thông minh(1) 7840104 Kinh tế vận tải 40
Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh; Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ và Cử nhân ASIA CO-OP 0
80 ASACoop01 ASACoop_1: Chương trình Cử nhân ASIA Co-op(3)
(Gồm các ngành: Marketing, Tài chính ứng dụng
7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.70 80
81 ISBCNTN01 ISBCNTN_1: Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh(3)
(Gồm các ngành: Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính ứng dụng, Kế toán)
7340101 Quản trị kinh doanh 25.00 500
82 ISBCNTN02 ISBCNTN_2: Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ (Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh)(1)(3) 7480101 Khoa học máy tính 50
TỔNG 8240

Đại học Duy Tân

Đại học Duy Tân tuyển 9.750 chỉ tiêu theo 6 phương thức tuyển sinh, nhiều nhất trong nhóm 8 đại học, gồm xét tuyển thẳng, điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, học bạ, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, V-SAT và xét tuyển thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông ở nước ngoài.

Bên cạnh các chương trình chuẩn, trường tiếp tục triển khai các chương trình tiên tiến và quốc tế, chương trình tài năng, chương trình Việt - Nhật, chương trình lấy bằng Đại học Troy (Hoa Kỳ) và các chương trình hợp tác quốc tế.

Năm 2026, trường mở thêm nhiều chuyên ngành tích hợp AI trong các lĩnh vực quản trị, truyền thông, thiết kế, ngoại ngữ, xây dựng, y sinh..., đồng thời phát triển các chương trình về ô tô điện, hàng không và thiết kế vi mạch bán dẫn.

Cụ thể, nhóm quản trị - kinh tế gồm: Quản trị Kinh doanh Tổng hợp & AI, Quản trị Kinh doanh Bất động sản & AI, Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng & AI, Tài chính Doanh nghiệp & AI, Ngân hàng & AI, Kế toán Doanh nghiệp & AI, Quản trị Khởi nghiệp & AI và Quản trị Khởi nghiệp & Phát triển Kinh doanh.

Ở nhóm thiết kế, kiến trúc và xây dựng, trường mở các chuyên ngành: Thiết kế Đồ họa & AI, Thiết kế Thời trang & AI, Kiến trúc Công trình & AI, Thiết kế Nội thất & AI và Công nghệ Quản lý Xây dựng & AI. Nhóm công nghệ - kỹ thuật có các chương trình: Công nghệ Phần mềm Ô tô Thông minh, Điện tử Viễn thông Hàng không, Công nghệ Ô tô Điện, Kỹ thuật Y sinh & AI, Thiết kế Vi mạch Bán dẫn CTBC (Đài Loan - Trung Quốc) và Công nghệ Kỹ thuật Ô tô CTBC (Đài Loan - Trung Quốc).

Đối với lĩnh vực ngoại ngữ và truyền thông, trường mở các chuyên ngành: Tiếng Anh Biên phiên dịch & AI, Tiếng Trung Biên phiên dịch & AI, Tiếng Hàn Biên phiên dịch & AI, Tiếng Nhật Biên phiên dịch & AI, Truyền thông số & Quảng cáo, Quan hệ Công chúng & AI và Du lịch Văn hóa & Giải trí.

Học phí phổ biến từ 20-44 triệu đồng/năm; riêng ngành Bác sĩ đa khoa và Răng Hàm Mặt có học phí lần lượt khoảng 103,8 triệu đồng và 108,4 triệu đồng/năm.

Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Đại học Duy Tân:

1782958903195.jpg
1782958903689.jpg
1782958904179.jpg
1782958904409.jpg

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 8.300 chỉ tiêu cho 71 ngành và chương trình đào tạo, trong đó có 15 chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

Năm 2026, trường mở mới 4 chương trình gồm Công nghệ sinh học, Trí tuệ nhân tạo, Vi mạch bán dẫn và Công nghệ vật liệu.

Nhà trường sử dụng 5 phương thức tuyển sinh, kết hợp xét tuyển thẳng, xét học bạ kết hợp thành tích, điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông và kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy.

Học phí năm thứ nhất của chương trình chuẩn khoảng 25-31 triệu đồng, còn chương trình đào tạo bằng tiếng Anh khoảng 36-44 triệu đồng.

Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Đại học Công nghiệp Hà Nội:

TT Mã xét tuyển Tên ngành/ chương trình đào tạo xét tuyển Mã ngành Tên ngành Số lượng
1 7210404 Thiết kế thời trang 7210404 Thiết kế thời trang 60
2 7220201 Ngôn ngữ Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh 200
3 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 150
4 7220204LK Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc) 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 30
5 7220209 Ngôn ngữ Nhật 7220209 Ngôn ngữ Nhật 70
6 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 70
7 7229020 Ngôn ngữ học 7229020 Ngôn ngữ học 50
8 7310104 Kinh tế đầu tư 7310104 Kinh tế đầu tư 60
9 7310612 Trung Quốc học 7310612 Trung Quốc học 50
10 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 260
11 7340101TA Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng tiếng Anh) 7340101 Quản trị kinh doanh 40
12 73401012 Phân tích dữ liệu kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 120
13 7340115 Marketing 7340115 Marketing 120
14 7340115TA Marketing (CTĐT bằng tiếng Anh) 7340115 Marketing 40
15 7340201 Tài chính - Ngân hàng 7340201 Tài chính - Ngân hàng 180
16 7340201TA Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng tiếng Anh) 7340201 Tài chính - Ngân hàng 40
17 7340301 Kế toán 7340301 Kế toán 460
18 7340301TA Kế toán (CTĐT bằng tiếng Anh) 7340301 Kế toán 40
19 7340302 Kiểm toán 7340302 Kiểm toán 120
20 7340404 Quản trị nhân lực 7340404 Quản trị nhân lực 120
21 7340406 Quản trị văn phòng 7340406 Quản trị văn phòng 120
22 7420201 Công nghệ sinh học 7420201 Công nghệ sinh học 50
23 7480101 Khoa học máy tính 7480101 Khoa học máy tính 120
24 7480101TA Khoa học máy tính (CTĐT bằng tiếng Anh) 7480101 Khoa học máy tính 40
25 74801012 Trí tuệ nhân tạo 7480101 Khoa học máy tính 60
26 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 70
27 7480103 Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm 240
28 7480104 Hệ thống thông tin 7480104 Hệ thống thông tin 120
29 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính 120
30 74801081 Vi mạch bán dẫn 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính 100
31 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 300
32 7480201TA Công nghệ thông tin (CTĐT bằng tiếng Anh) 7480201 Công nghệ thông tin 40
33 74802012 Công nghệ đa phương tiện 7480201 Công nghệ thông tin 60
34 7480202 An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin 60
35 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 360
36 7510201TA Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng tiếng Anh) 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 40
37 75102012 Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 60
38 75102013 Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 60
39 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 280
40 7510203TA Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh) 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 40
41 75102032 Robot và trí tuệ nhân tạo 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 60
42 75102033 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 60
43 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 360
44 7510205TA Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng tiếng Anh) 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 40
45 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 120
46 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 420
47 7510301TA Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh) 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 40
48 75190071 Năng lượng tái tạo 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 60
49 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 480
50 7510302TA Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng tiếng Anh) 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 40
51 75103021 Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 60
52 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 300
53 75103031 Kỹ thuật sản xuất thông minh 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 60
54 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 180
55 7510402 Công nghệ vật liệu 7510402 Công nghệ vật liệu 40
56 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 50
57 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 120
58 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực 60
59 75201162 Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực 40
60 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 60
61 7540101 Công nghệ thực phẩm 7540101 Công nghệ thực phẩm 120
62 7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may 7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may 50
63 7540204 Công nghệ dệt, may 7540204 Công nghệ dệt, may 180
64 7720203 Hóa dược 7720203 Hóa dược 60
65 7810101 Du lịch 7810101 Du lịch 140
66 7810101TA Du lịch (CTĐT bằng tiếng Anh) 7810101 Du lịch 40
67 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 130
68 7810103TA Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng tiếng Anh) 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 60
69 7810201 Quản trị khách sạn 7810201 Quản trị khách sạn 130
70 7810201TA Quản trị khách sạn (CTĐT bằng tiếng Anh) 7810201 Quản trị khách sạn 40
71 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 60
72 7810202TA Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng tiếng Anh) 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 20
Tổng cộng 8.300

Đại học Trà Vinh

Đại học Trà Vinh tuyển 7.415 chỉ tiêu cho 49 ngành đào tạo đại học chính quy.

Năm 2026, trường mở thêm hai ngành mới là Tâm lý học và Công nghệ nông nghiệp.

Nhà trường xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, học bạ và kết quả kỳ thi V-SAT.

Học phí dao động từ khoảng 18-64 triệu đồng/năm; trong đó ngành Y khoa và Răng Hàm Mặt có mức học phí cao nhất, khoảng 64 triệu đồng/năm, tiếp đến là Dược học và Y học dự phòng khoảng 40 triệu đồng/năm. Đồng thời, đây cũng là cơ sở có mức học phí thấp nhất trong nhóm 8 đại học được nâng cấp từ trường đại học.

Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Đại học Trà Vinh:

1782959622308.png
1782959622392.png
1782959622464.png
1782959622538.png
1782959622615.png
1782959622685.png
1782959622743.png
Doãn Nhàn