Dự kiến đánh giá tổ chức KĐCLGD theo 4 mức, có thể hạ một mức nếu vi phạm

28/07/2026 06:22
Doãn Nhàn

GDVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

Thời gian lấy ý kiến kéo dài đến ngày 2/8/2026.

Theo dự thảo, Thông tư mới sẽ thay thế Thông tư số 13/2023/TT-BGDĐT quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm, đồng thời thay thế Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

So với quy định hiện hành, dự thảo mở rộng phạm vi điều chỉnh sang lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, thay vì chỉ áp dụng đối với hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm như Thông tư số 13/2023/TT-BGDĐT.

Cũng theo dự thảo, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có chức năng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trong lĩnh vực giáo dục đại học hoặc giáo dục nghề nghiệp hoặc đồng thời trong cả hai lĩnh vực; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ kiểm định viên; nghiên cứu, tư vấn và cung cấp dịch vụ về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật.

Dự thảo cũng khuyến khích phát triển các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoạt động chuyên sâu theo lĩnh vực, nhóm ngành hoặc ngành đào tạo, góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Ảnh minh họa: Khảo sát sơ bộ đánh giá chất lượng các chương trình đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội do Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam thực hiện. Ảnh:CEA-AVU&C
Ảnh minh họa: Khảo sát sơ bộ đánh giá chất lượng các chương trình đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội do Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam thực hiện. Ảnh:CEA-AVU&C

Đánh giá theo tiêu chí cốt lõi và tiêu chí nâng cao

Dự thảo xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá gồm 5 tiêu chuẩn: tổ chức và quản trị; nhân lực; cơ sở vật chất, tài chính và tài sản; hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác; cải tiến chất lượng và trách nhiệm giải trình.

Bên cạnh các tiêu chí cốt lõi, dự thảo bổ sung nhóm tiêu chí nâng cao áp dụng theo từng phạm vi hoạt động (giáo dục đại học/giáo dục nghề nghiệp) của tổ chức kiểm định.

Đối với lĩnh vực giáo dục đại học, nhiều nội dung mới được đưa vào như tham gia xây dựng, góp ý, phản biện chính sách; thực hiện chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ số trong quản lý đội ngũ, cơ sở vật chất và hoạt động kiểm định; đào tạo, nghiên cứu, tư vấn, hợp tác quốc tế về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục; công khai bằng ít nhất một ngoại ngữ các thông tin cơ bản về tổ chức, quy trình kiểm định, đội ngũ kiểm định viên và kết quả kiểm định nhằm phục vụ hội nhập quốc tế.

Trong khi đó, Thông tư số 13/2023/TT-BGDĐT chủ yếu quy định các tiêu chí về duy trì điều kiện hoạt động, đội ngũ kiểm định viên, cơ sở vật chất, quy trình kiểm định và công khai thông tin; chưa phân tách tiêu chí cốt lõi và tiêu chí nâng cao như dự thảo mới.

Đề xuất đánh giá theo 4 mức thay vì 3 mức

Một trong những thay đổi đáng chú ý của dự thảo là cách đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

Theo dự thảo, mỗi tiêu chí và mỗi tiêu chuẩn vẫn được đánh giá theo hai mức "đạt" hoặc "không đạt". Tuy nhiên, kết quả đánh giá tổ chức kiểm định trong quá trình hoạt động được phân thành 4 mức gồm: không đạt tiêu chuẩn hoạt động; đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 1; đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 2; đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 3.

Trong đó:

Không đạt tiêu chuẩn hoạt động khi có ít nhất một tiêu chuẩn được đánh giá không đạt.

Đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 1 khi tất cả các tiêu chuẩn đều đạt nhưng còn từ 3 tiêu chí nâng cao trở lên không đạt.

Đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 2 khi tất cả các tiêu chuẩn đều đạt nhưng còn từ 1 đến 2 tiêu chí nâng cao không đạt.

Đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 3 khi tất cả các tiêu chuẩn và tiêu chí đều đạt.

Đặc biệt, dự thảo còn quy định kết quả đánh giá của tổ chức đạt mức 2 hoặc mức 3 sẽ bị hạ xuống một mức liền kề nếu trong chu kỳ đánh giá, tổ chức kiểm định hoặc kiểm định viên thuộc tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính từ hình thức cảnh cáo trở lên trong hoạt động bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục.

Trong khi đó, Thông tư số 13/2023/TT-BGDĐT quy định tổ chức kiểm định chỉ được đánh giá ở 3 mức gồm: chưa đạt, đạt mức 1 và đạt mức 2; trong đó đạt mức 2 là khi tất cả các tiêu chí đều đạt.

Chu kỳ đánh giá được phân theo mức chất lượng

Dự thảo cũng thay đổi chu kỳ đánh giá. Thay vì quy định chu kỳ đánh giá 5 năm đối với tổ chức kiểm định trong nước như Thông tư số 13/2023/TT-BGDĐT, dự thảo quy định chu kỳ đánh giá phụ thuộc vào kết quả đánh giá gần nhất.

Cụ thể:

Tổ chức đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 1 được đánh giá theo chu kỳ 2 năm.

Tổ chức đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 2 được đánh giá theo chu kỳ 3 năm.

Tổ chức đạt tiêu chuẩn hoạt động mức 3 được đánh giá theo chu kỳ 5 năm.

Quy định công khai đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

Dự thảo cũng quy định chi tiết trách nhiệm công khai thông tin của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. Theo đó, các tổ chức phải công khai trên cổng thông tin điện tử các thông tin về tư cách pháp lý, cơ cấu tổ chức, người đứng đầu, đội ngũ quản lý và kiểm định viên, các quyết định cho phép hoạt động, phạm vi hoạt động, giá dịch vụ kiểm định, tình hình tài chính... Đồng thời, kết quả tự đánh giá và kế hoạch cải tiến chất lượng phải được công khai trước khi triển khai hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.

Đối với kế hoạch và quyết định thành lập đoàn đánh giá ngoài; báo cáo tổng hợp hằng tháng về danh sách cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo đã được thẩm định báo cáo tự đánh giá, đánh giá ngoài, công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục; kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng hằng năm và văn bản đình chỉ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có), dự thảo quy định phải công khai chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày có thông tin chính thức.

Các thông tin đã công khai phải được cập nhật trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi và được duy trì trên cổng thông tin điện tử tối thiểu 5 năm kể từ ngày công khai hoặc cập nhật. Đồng thời, các nội dung công khai phải được bố trí tại một chuyên mục riêng trên cổng thông tin điện tử, bảo đảm thuận tiện cho việc tra cứu, tiếp cận và khai thác thông tin.

Xem chi tiết dự thảo Thông tư TẠI ĐÂY.

Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (theo dự thảo Thông tư):

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị

a) Tiêu chí 1.1 (TCCL): Vị trí pháp lý, tên gọi và cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, đơn vị, bộ phận và cá nhân được xác định rõ ràng, bảo đảm thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;

b) Tiêu chí 1.2 (TCCL): Hệ thống văn bản nội bộ được xây dựng, ban hành đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật, mục tiêu phát triển và định kỳ được rà soát; bảo đảm quản trị, điều hành thống nhất, hiệu lực và hiệu quả;

c) Tiêu chí 1.3 (TCCL): Tầm nhìn, sứ mạng, chiến lược phát triển và văn hóa chất lượng được xây dựng, triển khai và cải tiến, bảo đảm định hướng phát triển bền vững và nâng cao chất lượng hoạt động;

d) Tiêu chí 1.4 (TCGDĐH): Tổ chức hoặc kiểm định viên cơ hữu, nhân sự của tổ chức tham gia xây dựng, góp ý, phản biện chính sách, tiêu chuẩn và hướng dẫn chuyên môn về bảo đảm, kiểm định chất lượng giáo dục;

đ) Tiêu chí 1.5 (TCGDNN): Tổ chức hoặc kiểm định viên cơ hữu, nhân sự của tổ chức tham gia xây dựng hoặc góp ý chính sách và hướng dẫn chuyên môn về bảo đảm, kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Tiêu chuẩn 2: Nhân lực

a) Tiêu chí 2.1 (TCCL): Đội ngũ lãnh đạo, thành viên Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài và nhân sự khác đáp ứng yêu cầu về số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn và năng lực, phù hợp với phạm vi hoạt động; bảo đảm thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;

b) Tiêu chí 2.2 (TCCL): Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức;

c) Tiêu chí 2.3 (TCCL): Hồ sơ và cơ sở dữ liệu về đội ngũ được xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác, đáp ứng yêu cầu quản trị và hoạt động của tổ chức;

d) Tiêu chí 2.4 (TCGDĐH): Có chính sách thu hút, phát triển và duy trì đội ngũ; thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, đánh giá và phát triển đội ngũ kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài và nhân sự;

đ) Tiêu chí 2.5 (TCGDNN): Có chính sách thu hút, phát triển và duy trì đội ngũ; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đánh giá và phát triển đội ngũ kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài và nhân sự.

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, tài chính và tài sản

a) Tiêu chí 3.1 (TCCL): Trụ sở, cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động; bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức;

b) Tiêu chí 3.2 (TCCL): Hạ tầng công nghệ thông tin, cổng thông tin điện tử và hệ thống quản lý hồ sơ, thông tin, dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản trị, hoạt động và bảo đảm an toàn thông tin của tổ chức;

c) Tiêu chí 3.3 (TCCL): Nguồn lực tài chính, tài sản và các nguồn lực khác đáp ứng yêu cầu hoạt động; được quản lý, sử dụng hiệu quả, minh bạch, tiết kiệm, bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức;

d) Tiêu chí 3.4 (TCGDĐH): Có chính sách phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và thực hiện chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ số trong quản lý cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, thông tin, dữ liệu và hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

đ) Tiêu chí 3.5 (TCGDNN): Có chính sách phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, thông tin, dữ liệu và hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.

4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác

a) Tiêu chí 4.1 (TCCL): Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện đúng đối tượng, phạm vi hoạt động, thời gian, thời hạn, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

b) Tiêu chí 4.2 (TCCL): Hoạt động thẩm định báo cáo tự đánh giá, đánh giá ngoài, công nhận, cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ; bảo đảm tính độc lập, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác;

c) Tiêu chí 4.3 (TCCL): Việc theo dõi, phản hồi báo cáo cải tiến chất lượng của cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo sau kiểm định được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức;

d) Tiêu chí 4.4 (TCCL): Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp và quy định về phòng ngừa xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật và quy định của tổ chức;

đ) Tiêu chí 4.5 (TCGDĐH): Thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, tư vấn, cung cấp dịch vụ, hợp tác trong nước và quốc tế về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục; góp phần phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục.

e) Tiêu chí 4.6 (TCGDNN): Thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, tư vấn, cung cấp dịch vụ, hợp tác về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục; góp phần phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục.

5. Tiêu chuẩn 5. Cải tiến chất lượng và trách nhiệm giải trình

a) Tiêu chí 5.1 (TCCL): Thực hiện tự đánh giá theo quy định của pháp luật; sử dụng kết quả tự đánh giá, đánh giá để xây dựng, thực hiện và cập nhật kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức;

b) Tiêu chí 5.2 (TCCL): Thực hiện việc cung cấp, cập nhật, công khai, minh bạch thông tin; chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật;

c) Tiêu chí 5.3 (TCCL): Thực hiện việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi phản ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động của tổ chức; cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin theo quy định của pháp luật;

d) Tiêu chí 5.4 (TCCL): Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá theo quy định của pháp luật; thực hiện đầy đủ các kết luận, kiến nghị, quyết định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Tiêu chí 5.5 (TCGDĐH): Công khai bằng ít nhất một ngoại ngữ các thông tin cơ bản về tổ chức, quy trình kiểm định, đội ngũ kiểm định viên, kết quả kiểm định và các thông tin cần thiết khác phục vụ hợp tác và hội nhập quốc tế;

e) Tiêu chí 5.6 (TCGDNN): Công khai bằng ít nhất một ngoại ngữ các thông tin cơ bản về tổ chức, quy trình kiểm định, kết quả kiểm định và các thông tin cần thiết khác phục vụ hợp tác quốc tế.

Lưu ý:

- TCCL: Tiêu chí cốt lõi, áp dụng đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có phạm vi hoạt động trong giáo dục đại học hoặc đồng thời trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp và tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có phạm vi hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp.

- TC GDĐH: Tiêu chí nâng cao, chỉ áp dụng đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có phạm vi hoạt động trong giáo dục đại học hoặc đồng thời trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

- TC GDNN: Tiêu chí nâng cao, chỉ áp dụng đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có phạm vi hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp.

Doãn Nhàn