Ban Chấp hành Đảng bộ Trường Đại học Vinh vừa thống nhất phương án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, giảm số lượng đơn vị thuộc và trực thuộc trường từ 37 xuống còn 30 đơn vị, phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước và yêu cầu đổi mới quản trị đại học.
Theo phương án được thống nhất, nhiều đơn vị được hợp nhất, tổ chức lại hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ nhằm giảm đầu mối, khắc phục tình trạng chồng chéo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Trong đó, nhà trường sẽ thành lập hoặc tổ chức lại một số đơn vị như Phòng Công tác người học, Phòng Quản lý cơ sở vật chất, Phòng Truyền thông và Đối ngoại, Trung tâm Dịch vụ và Phát triển doanh nghiệp, Trung tâm Đào tạo thường xuyên, Trung tâm Đổi mới sáng tạo, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dưỡng ngắn hạn, Viện Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số...
Bên cạnh đó, các trường thuộc, khoa, viện và đơn vị sự nghiệp tiếp tục được rà soát, kiện toàn theo hướng phát huy thế mạnh chuyên môn, tăng cường tự chủ và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Việc sắp xếp tổ chức bộ máy không đơn thuần nhằm giảm số lượng đầu mối mà hướng đến xây dựng mô hình quản trị tinh gọn, hiện đại, bảo đảm mỗi nhiệm vụ chỉ có một đơn vị chủ trì, khắc phục tình trạng chồng chéo, nâng cao chất lượng phục vụ người học, thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững của nhà trường.
Ban Chấp hành Đảng bộ Trường thống nhất sắp xếp, tinh gọn 37 đơn vị thuộc và trực thuộc Trường hiện nay thành 30 đơn vị như sau:
| Stt | Các đơn vị | Phương án sắp xếp |
| 1 | Phòng Công tác người học | Phòng Công tác chính trị - Học sinh, sinh viên tiếp nhận chức năng hỗ trợ người học từ Trung tâm Dịch vụ, Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp và được đổi tên thành Phòng Công tác người học. |
| 2 | Phòng Đào tạo | Hợp nhất Phòng Đào tạo và Phòng Đào tạo Sau đại học thành Phòng Đào tạo; tiếp nhận nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đào tạo về thực hành - thí nghiệm từ Trung tâm Thực hành - Thí nghiệm. |
| 3 | Phòng Hành chính Tổng hợp | Phòng Hành chính Tổng hợp tiếp nhận chức năng kiểm tra, giám sát; chức năng pháp chế; nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo từ Phòng Thanh tra - Pháp chế; tiếp nhận chức năng hành chính văn phòng từ Ban Quản lý Cơ sở 2; chuyển Bộ phận Truyền thông đến Phòng Truyền thông và Đối ngoại; chuyển chức năng thi đua, khen thưởng đến Phòng Tổ chức và Nhân sự. |
| 4 | Phòng Kế hoạch - Tài chính | Giữ nguyên Phòng Kế hoạch - Tài chính; bổ sung chức năng là đầu mối chủ trì quản lý hoạt động đấu thầu, đầu tư. |
| 5 | Phòng Khoa học và Công nghệ | Tổ chức lại Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế thành Phòng Khoa học và Công nghệ trên cơ sở chuyển chức năng hợp tác quốc tế đến Phòng Truyền thông và Đối ngoại; chuyển đầu mối hành chính của Tạp chí Khoa học Trường Đại học Vinh đến Nhà Xuất bản Đại học Vinh. |
| 6 | Phòng Quản lý chất lượng | Đổi tên Trung tâm Đảm bảo chất lượng thành Phòng Quản lý chất lượng. |
| 7 | Phòng Quản lý cơ sở vật chất | Thành lập Phòng Quản lý cơ sở vật chất trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản trị và Đầu tư, Trung tâm Thực hành - Thí nghiệm và Ban Quản lý Cơ sở 2; chuyển nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đào tạo về thực hành - thí nghiệm đến Phòng Đào tạo; chuyển chức năng quản lý hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành về đơn vị đào tạo (trường thuộc, khoa, viện) theo lộ trình phù hợp; tiếp nhận chức năng quản lý công tác bảo đảm an toàn, an ninh trật tự trong Trường từ Trung tâm Dịch vụ, Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp. |
| 8 | Phòng Tổ chức và Nhân sự | Phòng Tổ chức Cán bộ tiếp nhận chức năng thi đua, khen thưởng từ Phòng Hành chính Tổng hợp; tiếp nhận nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí từ Phòng Thanh tra - Pháp chế và được đổi tên thành Phòng Tổ chức và Nhân sự. |
| 9 | Phòng Truyền thông và Đối ngoại | Thành lập Phòng Truyền thông và Đối ngoại trên cơ sở Bộ phận Truyền thông của Phòng Hành chính Tổng hợp và bộ phận Hợp tác quốc tế của Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế; tiếp nhận chức năng hợp tác doanh nghiệp từ Trung tâm Dịch vụ, Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp; bổ sung chức năng hợp tác trong nước và chức năng quản lý các hoạt động phục vụ cộng đồng. |
| 10 | Văn phòng Đảng - Đoàn thể | Đổi tên Văn phòng Đảng - Hội đồng Trường - Đoàn thể thành Văn phòng Đảng - Đoàn thể. |
| 11 | Trung tâm Dịch vụ và Phát triển doanh nghiệp | Thành lập Trung tâm Dịch vụ và Phát triển doanh nghiệp trên cơ sở hợp nhất Trạm Y tế, Trung tâm Nội trú, Trung tâm Dịch vụ, Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp và tiếp nhận chức năng quản lý nội trú tại Làng sinh viên Cơ sở 2 của Ban Quản lý Cơ sở 2; chuyển chức năng quản lý công tác bảo đảm an toàn, an ninh trật tự trong Trường đến Phòng Quản lý cơ sở vật chất; chuyển chức năng hỗ trợ người học đến Phòng Công tác người học; chuyển chức năng quản lý các hoạt động khởi nghiệp đến Trung tâm Đổi mới sáng tạo; chuyển chức năng hợp tác doanh nghiệp đến Phòng Truyền thông và Đối ngoại. |
| 12 | Trung tâm Đào tạo thường xuyên | Hợp nhất Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện tại tỉnh Thanh Hóa và Khoa Đào tạo trực tuyến của Viện Nghiên cứu và Đào tạo trực tuyến thành Trung tâm Đào tạo thường xuyên. |
| 13 | Trung tâm Đổi mới sáng tạo | Tổ chức lại Trung tâm Nghiên cứu - Đổi mới sáng tạo thành Trung tâm Đổi mới sáng tạo trên cơ sở tiếp nhận chức năng quản lý các hoạt động khởi nghiệp từ Trung tâm Dịch vụ, Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp; bổ sung chức năng hỗ trợ kết nối các nhóm nghiên cứu, đầu mối xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. |
| 14 | Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh | Tổ chức lại Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh theo Quyết định số 10/2025/QĐ-TTg, ngày 19/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động của trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh và các quy định hiện hành, phù hợp với thực tiễn của Trường. |
| 15 | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Trường Đại học Vinh | Rà soát, triển khai các quy định, văn bản của cấp có thẩm quyền để bảo đảm Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Trường Đại học Vinh là đơn vị sự nghiệp công lập độc lập về tổ chức, có tư cách pháp nhân, tài khoản riêng và hoạt động theo mô hình tự chủ. |
| 16 | Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dưỡng ngắn hạn | Thành lập Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dưỡng ngắn hạn trên cơ sở tiếp nhận chức năng đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn của các đơn vị khác và nhiệm vụ bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học cấp chứng chỉ cho người học và theo nhu cầu xã hội. |
| 17 | Trung tâm Thông tin - Thư viện Nguyễn Thúc Hào | Giữ nguyên Trung tâm Thông tin - Thư viện Nguyễn Thúc Hào. Rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy và nhân sự đảm bảo tinh gọn, hiệu quả. |
| 18 | Nhà Xuất bản Đại học Vinh | Nhà Xuất bản Đại học Vinh tiếp nhận đầu mối hành chính của Tạp chí Khoa học Trường Đại học Vinh từ Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế. Rà soát tổ chức, hoạt động bảo đảm hiệu năng, hiệu quả. Thực hiện cơ chế khoán chi thường xuyên đối với Nhà Xuất bản Đại học Vinh. |
| 19 | Viện Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số | Tổ chức lại Viện Nghiên cứu và Đào tạo trực tuyến thành Viện Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số; chuyển Khoa Đào tạo trực tuyến, chức năng tuyển sinh và quản lý đào tạo từ xa đến Trung tâm Đào tạo thường xuyên; chuyển chức năng đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn đến Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dưỡng ngắn hạn. |
| 20 | Trường Kinh tế | Giữ nguyên Trường Kinh tế. |
| 21 | Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn | Tổ chức lại Trung tâm Nghiên cứu Hồ Chí Minh thành đơn vị thuộc Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn. Giữ nguyên các đơn vị cấp 3 hiện có của Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn. |
| 22 | Trường Kỹ thuật và Công nghệ | Giữ nguyên Trường Kỹ thuật và Công nghệ. |
| 23 | Trường Sư phạm | Kết thúc hoạt động của Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm thuộc Trường Sư phạm; chuyển nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn đến Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dưỡng ngắn hạn. Giữ nguyên các đơn vị cấp 3 hiện có của Trường Sư phạm. |
| 24 | Khoa Ngoại ngữ | Đổi tên Khoa Sư phạm Ngoại ngữ thành Khoa Ngoại ngữ. |
| 25 | Khoa Xây dựng | Giữ nguyên Khoa Xây dựng. |
| 26 | Viện Công nghệ Hóa sinh - Môi trường | Giữ nguyên Viện Công nghệ Hóa sinh - Môi trường. |
| 27 | Viện Nông nghiệp và Tài nguyên | Giữ nguyên Viện Nông nghiệp và Tài nguyên. |
| 28 | Trường Mầm non Thực hành | Giữ nguyên Trường Mầm non Thực hành. Xây dựng và triển khai thực hiện đề án tự chủ, bảo đảm theo quy định của pháp luật. |
| 29 | Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Thực hành Sư phạm | Giữ nguyên Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Thực hành Sư phạm. Xây dựng và triển khai thực hiện đề án tự chủ, bảo đảm theo quy định của pháp luật. |
| 30 | Trường Trung học phổ thông Chuyên | Giữ nguyên Trường Trung học phổ thông Chuyên. Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược phát triển, mô hình hoạt động để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của trường chuyên theo quy định của pháp luật. |