Điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại thương năm 2026 dao động từ 25- 29,7 điểm

09/08/2026 15:56
An Vy

GDVN - Tại Trụ sở chính Hà Nội, đối với các chương trình có điểm xét tuyển theo thang điểm 30, điểm trúng tuyển theo tổ hợp A00 dao động từ 25-29,7 điểm.

Ngày 09/08/2026, Trường Đại học Ngoại thương chính thức công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026. Điểm trúng tuyển tiếp tục duy trì ở mức cao, theo đó, tại Trụ sở chính Hà Nội, đối với các chương trình có điểm xét tuyển theo thang điểm 30, điểm trúng tuyển theo tổ hợp A00 ở mức từ 25 đến 29,7 điểm. Mức điểm cao nhất là 29,7 điểm đối với Chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại; tiếp theo là Chương trình tiên tiến i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh ở mức 29,5 điểm.

Nhiều chương trình như Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Chương trình tiên tiến Tài chính - Ngân hàng có mức điểm trúng tuyển từ 28 điểm trở lên.

Đối với các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ gồm Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu, điểm trúng tuyển là 34,66 điểm. Điểm xét tuyển của nhóm ngành này được xác định trên thang điểm 40, trong đó môn Toán được nhân hệ số 2. Đối với các ngành/chương trình xét tuyển theo thang điểm 40, không áp dụng chênh lệch điểm trúng tuyển giữa tổ hợp A00 và các tổ hợp xét tuyển khác.

Tại Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh, điểm trúng tuyển theo tổ hợp A00 của các chương trình xét tuyển theo thang điểm 30 dao động từ 26,8 đến 28,5 điểm.

Năm 2026, nhà trường tiếp tục xét tuyển cho cơ sở Quảng Ninh với điểm trúng tuyển giữ ổn định như năm 2025 là 23 điểm, trong đó điểm trúng tuyển được áp dụng thống nhất giữa các tổ hợp xét tuyển, không có chênh lệch giữa tổ hợp A00 và các tổ hợp khác.

Trường Đại học Ngoại thương thực hiện tuyển sinh theo 4 phương thức theo thông tin tuyển sinh đã công bố. Kết quả trúng tuyển được xác định trên cơ sở kết quả xét tuyển chung, bảo đảm tuân thủ Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định tuyển sinh của nhà trường.

Đối với các phương thức có sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, chứng chỉ được quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ để tham gia xét tuyển, không phải điểm cộng vào tổng điểm xét tuyển. Theo bảng quy đổi năm 2026, IELTS 6.5 tương đương 8,5 điểm và IELTS từ 8.0 trở lên tương đương 10 điểm môn Tiếng Anh.

Điểm trúng tuyển cụ thể của từng mã xét tuyển/chương trình đào tạo được công bố tại bảng kèm theo.

STT
Mã xét tuyển
Tên chương trình đào tạo
Điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026
(Tổ hợp gốc A00)
(*)

1
TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI
1.1
NTHKT01
CT TT Kinh tế đối ngoại
29.7
1.2
NTHKT02
CT CLC Kinh tế đối ngoại
28.75
CT TC Kinh tế đối ngoại
1.3
NTHKT03
CT ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng
28.7
1.4
NTHKT04
CT CLC Kinh tế quốc tế
28
CT TC Kinh tế quốc tế
CT ĐHNNQT Kinh tế số và Phân tích dữ liệu
1.5
NTHKD05
CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia)
29.5
1.6
NTHKD06
CT CLC Kinh doanh quốc tế
28.75
CT TC Kinh doanh quốc tế
1.7
NTHKD07
CT ĐHNNQT Kinh doanh số toàn cầu
27.9
CT ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản
1.8
NTHKD08
CT ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa
25
CT ĐHNNQT Quản lý công nghiệp thông minh
1.9
NTHQT09
CT TT Quản trị kinh doanh
26.75
1.1
NTHQT10
CT CLC Quản trị kinh doanh
26.6
CT TC Quản trị kinh doanh
CT ĐHNNQT Quản trị nguồn nhân lực số và phát triển tổ chức
1.11
NTHTM11
CT ĐHNNQT Thương mại số thông minh và đổi mới kinh doanh
27.2
CT ĐHNNQT Marketing số
1.12
NTHTC14
CT TT Tài chính - Ngân hàng
28.7
1.13
NTHTC15
CT CLC Tài chính - Ngân hàng
27
CT TC Tài chính - Ngân hàng
CT ĐHNNQT Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững
1.14
NTHKE16
CT TC Kế toán - Kiểm toán
27.1
CT ĐHNNQT Kế toán - Kiểm toán theo định hướng ACCA
CT ĐHNNQT Kiểm toán tích hợp công nghệ
1.15
NTHLS17
CT TC Luật thương mại quốc tế
25
CT ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp
CT ĐHNNQT Luật Kinh tế và kinh doanh số
CT TH Luật dân sự và tố tụng dân sự
1.16
NTHQK12
CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn
25
CT ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế
1.17
NTHCN18
CT TH Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh
34.66
CT TH Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh
CT TH Khoa học dữ liệu cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh
1.18
NTHNN19
CT TH Tiếng Anh thương mại
33.88
1.19
NTHNN20
CT TH Tiếng Trung thương mại
36
1.20
NTHNN21
CT TH Tiếng Nhật thương mại
32.15
1.21
NTHNN22
CT TH Tiếng Pháp thương mại
32.25
2
PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1
NTSKT01
CT CLC Kinh tế đối ngoại
27.9
CT TC Kinh tế đối ngoại
2.2
NTSKT02
CT ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng
28.5
2.3
NTSQT03
CT CLC Quản trị kinh doanh
26.8
CT TC Quản trị kinh doanh
2.4
NTSMT04
CT ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp
27.65
2.5
NTSTC05
CT CLC Tài chính - Ngân hàng
27.45
CT TC Tài chính - Ngân hàng
2.6
NTSKE06
CT TC Kế toán - Kiểm toán
CT TC Kinh doanh quốc tế
26.85

Đối với các phương thức xét tuyển không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026: thực hiện theo bảng quy đổi điểm do trường đã công bố; không áp dụng mức chênh lệch điểm giữa tổ hợp A00 và các tổ hợp xét tuyển khác của trường.

Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026: áp dụng mức chênh lệch 1 điểm giữa tổ hợp A00 và các tổ hợp xét tuyển khác của trường với các chương trình đào tạo xét tuyển theo thang điểm 30 tại Trụ sở chính Hà Nội và Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh; không áp dụng mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển đối với các chương trình đào tạo xét tuyển theo thang điểm 40 tại Trụ sở chính Hà Nội và các chương trình đào tạo tại Cơ sở Quảng Ninh.

An Vy