Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo, những đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026 được tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31/12/2026. Đặc biệt, các tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp và thăng hạng chức danh nghề nghiệp vẫn thực hiện theo các quy định đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước đó.
Trong thực tế, cách xác định thời gian giữ hạng không chỉ đơn giản là tính từ ngày giáo viên được bổ nhiệm vào một hạng chức danh nghề nghiệp, mà còn liên quan đến việc xác định thời gian giữ các hạng cũ, thời gian được công nhận tương đương và những trường hợp đặc thù theo từng cấp học.
Trong phạm vi bài viết này, xin tổng hợp và phân tích những quy định hiện hành về thời gian giữ hạng khi xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học, qua đó giúp giáo viên có thêm căn cứ đối chiếu với quá trình công tác và hồ sơ của mình.
Cách xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hệ số lương 2,1-4,89 để được xét thăng hạng lên hạng II (mã số V.07.02.25) có hệ số lương 2,34 - 4,98
Tại khoản 1 Điều 13 quy định thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
Giáo viên mầm non hạng III – mã số V.07.02.26: Giáo viên mầm non hạng III mã số V.07.02.26 được xếp lương viên chức loại A0, với hệ số từ 2,10 đến 4,89. Như vậy, giáo viên đang giữ hạng III mới và có thời gian giữ hạng đáp ứng yêu cầu có thể sử dụng khoảng thời gian này để xác định điều kiện về thời gian khi xét thăng hạng.
Giáo viên mầm non hạng III – mã số V.07.02.05: Đây là chức danh giáo viên mầm non hạng III theo quy định trước đây. Một điểm rất đáng chú ý là thời gian giáo viên giữ chức danh V.07.02.05 được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh V.07.02.26. Vì vậy, khi tính thời gian giữ hạng để xét thăng hạng, giáo viên không bị mất khoảng thời gian đã giữ hạng III cũ. Về hệ số lương, chức danh này thuộc viên chức loại A0, có hệ số 2,10–4,89.
Giáo viên mầm non hạng IV – mã số V.07.02.06: Theo quy định thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng IV V.07.02.06 được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng III V.07.02.26. Về tiền lương, hạng IV theo hệ thống cũ được xếp viên chức loại B, hệ số 1,86–4,06.
Giáo viên mầm non chính – mã số 15a.206: Đây là ngạch giáo viên mầm non chính theo hệ thống ngạch cũ. Quy định hiện hành xác định thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính 15a.206 tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III V.07.02.26. Về xếp lương, ngạch này thuộc nhóm A0, hệ số 2,10–4,89.
Giáo viên mầm non – mã số 15.115: Theo quy định thời gian giữ ngạch 15.115 được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III V.07.02.26. Ngạch 15.115 thuộc loại B, hệ số 1,86–4,06.
Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Tóm lại, giáo viên mầm non có hệ số lương 1,86 – 4,06 hay 2,1- 4,89 đều được tính vào thời gian giữ hạng tương đương hạng III để được xét thăng hạng lên hạng II
Cách xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hệ số lương 2,34-4,98 để được xét thăng hạng lên hạng II (mã số V.07.03.28) có hệ số lương 4,0 – 6,38
Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29), đây là chức danh giáo viên tiểu học hạng III hiện hành, được xếp lương viên chức loại A1, hệ số từ 2,34 đến 4,98. Toàn bộ thời gian giữ hạng này được tính vào thời gian giữ hạng III để xét thăng hạng lên hạng II.
Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08), đây là hạng III theo hệ thống cũ, chức danh này được xếp lương A0, hệ số 2,10–4,89, .
Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09), thời gian giữ hạng IV cũng được tính tương đương thời gian giữ hạng III V.07.03.29, hạng IV được xếp lương viên chức loại B, hệ số 1,86–4,06.
Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204), đây là ngạch cũ thuộc viên chức loại A0, hệ số 2,10–4,89.;
Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114), ngạch này thuộc viên chức loại B, hệ số 1,86–4,06
Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Tóm lại, giáo viên tiểu học có hệ số lương 1,86 – 4,06; 2,1- 4,89 hay 2,34-4,98 đều được tính vào thời gian giữ hạng tương đương hạng III để được xét thăng hạng lên hạng II
Cách xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hệ số lương 2,34-4,98 để được xét thăng hạng lên hạng II (mã số V.07.04.31) có hệ số lương 4,0 – 6,38
Tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số v.07.04.32) gồm có:
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32): Đây là chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III hiện hành, được xếp lương viên chức loại A1, hệ số từ 2,34 đến 4,98. Thời gian giữ hạng này được tính trực tiếp vào thời gian giữ hạng III để xét thăng hạng lên giáo viên trung học cơ sở hạng II.
Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12): Đây là chức danh hạng III theo hệ thống trước đây. Thời gian giữ chức danh V.07.04.12 được tính vào thời gian giữ hạng III V.07.04.32 để xác định điều kiện xét thăng hạng lên hạng II. Chức danh này được xếp lương viên chức loại A0, hệ số từ 2,10 đến 4,89.
Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202): Đây là ngạch giáo viên trung học cơ sở theo hệ thống ngạch cũ. Thời gian giữ ngạch 15a.202 được tính vào thời gian giữ hạng III V.07.04.32 khi xác định điều kiện xét thăng hạng. Ngạch này được xếp lương viên chức loại A0, hệ số từ 2,10 đến 4,89.
Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;
Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Tóm lại, giáo viên trung học cơ sở có hệ số lương 2,1- 4,89 hay 2,34-4,98 đều được tính vào thời gian giữ hạng tương đương hạng III để được xét thăng hạng lên hạng II
Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.