Tại Thông báo số 500/TB-VPCP kết luận cuộc họp về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để giải quyết căn bản tình trạng thừa, thiếu giáo viên, gắn với nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm, Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu yêu cầu Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở đào tạo giáo viên theo hướng thu gọn đầu mối, chấm dứt tình trạng đào tạo sư phạm ở các trường không phải là trường sư phạm, kém chất lượng; tập trung nguồn lực phát triển một số trường đại học sư phạm trọng điểm với các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng và được đầu tư bài bản, vượt trội; bảo đảm các trường sư phạm trọng điểm phải phát triển trên 3 trụ cột: Đào tạo - Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ.
Để cung cấp thêm thông tin cho độc giả, phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam tiến hành thống kê quy mô đào tạo lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên của 47 cơ sở giáo dục đại học trên cả nước.
14 cơ sở giáo dục đại học chủ chốt đào tạo giáo viên
Theo Quyết định 2249/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, có 14 cơ sở giáo dục đại học chủ chốt đào tạo giáo viên.
Đối chiếu với báo cáo thường niên của các cơ sở giáo dục này, quy mô đào tạo lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên (hệ chính quy) cụ thể như sau:
| STT | Cơ sở giáo dục | Quy mô đào tạo lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên (hệ chính quy) | Số liệu năm | Trực thuộc |
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 11497 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | 7955 | 2024 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 5869 | 2024 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 4 | Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội | 3531 | 2025 | Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 5 | Trường Đại học Tây Bắc | 3287 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên | 7052 | 2025 | Đại học Thái Nguyên |
| 7 | Trường Đại học Vinh | 6413 | 2024 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế | 5760 | 2025 | Đại học Huế |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng | 6087 | 2024 | Đại học Đà Nẵng |
| 10 | Trường Đại học Quy Nhơn | 4058 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 11 | Trường Đại học Tây Nguyên | 2210 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 12 | Trường Đại học Đà Lạt | 1347 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 13 | Đại học Cần Thơ | Tuyển sinh: 585 Tốt nghiệp: 839 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 14 | Trường Đại học Đồng Tháp | 7384 | 2024 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục đại học khác
Ngoài ra, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên còn được đào tạo tại nhiều cơ sở giáo dục đại học khác trên cả nước. Theo báo cáo thường niên, quy mô đào tạo hệ chính quy của các cơ sở này được thống kê cụ thể như bảng dưới đây:
| STT | Cơ sở giáo dục | Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên (hệ chính quy) | Số liệu năm | Trực thuộc |
| 1 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 908 | 2025 | Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương | 2927 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội | 2214 (tổng quy mô) | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 4 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | 3313 | 2025 | Địa phương |
| 5 | Trường Đại học Tân Trào | 1958 | 2025 | Địa phương |
| 6 | Trường Đại học Hạ Long | 8273 (tổng quy mô) | 2024 | Địa phương |
| 7 | Trường Đại học Hải Phòng | Không tìm thấy thông tin | Năm 2026 tuyển sinh 6 ngành sư phạm | Địa phương |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (đã đổi tên thành Trường Đại học Công nghệ kỹ thuật Hưng Yên) | 123 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 9 | Trường Đại học Hùng Vương | 962 | 2024 | Địa phương |
| 10 | Trường Đại học Hoa Lư | 1160 | 2024 | Địa phương |
| 11 | Trường Đại học Hồng Đức | 1815 | 2025 | Địa phương |
| 12 | Trường Đại học Hải Dương | 1151 | 2025 | Địa phương |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng | 94 | 2025 | Đại học Đà Nẵng |
| 14 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (đã đổi tên thành Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Vinh) | 19 | 2024 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 15 | Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế | 205 | 2025 | Đại học Huế |
| 16 | Trường Đại học Hà Tĩnh | Không tìm thấy thông tin | Năm 2026 tuyển sinh 5 ngành sư phạm | Địa phương |
| 17 | Trường Đại học Quảng Bình | 583 | 2024 | Địa phương |
| 18 | Trường Đại học Quảng Nam | Không tìm thấy thông tin | Năm 2026 tuyển sinh 8 ngành sư phạm | Địa phương |
| 19 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng | 1136 | 2025 | Địa phương |
| 20 | Trường Đại học Phú Yên | 1005 | 2025 | Địa phương |
| 21 | Trường Đại học Khánh Hòa | 231 | 2025 | Địa phương |
| 22 | Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 2397 | 2025 | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
| 23 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (đã đổi tên thành Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Vĩnh Long) | 127 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 24 | Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh | 222 | 2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 25 | Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh | Không tìm thấy thông tin | Năm 2026 tuyển sinh 1 ngành sư phạm | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 26 | Trường Đại học Sài Gòn | 3646 | 2025 | Địa phương |
| 27 | Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh | Không tìm thấy thông tin | Năm 2026 tuyển sinh 2 ngành sư phạm | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 28 | Trường Đại học Kiên Giang | 407 | 2025 | Địa phương |
| 29 | Trường Đại học Tiền Giang | 3.346 | 2025 | Địa phương |
| 30 | Đại học Trà Vinh | 698 | 2025 | Địa phương |
| 31 | Trường Đại học Đồng Nai | 2404 | 2025 | Địa phương |
| 32 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | 1314 | 2025 | Địa phương |
| 33 | Trường Đại học Bạc Liêu | 322 | 2025 | Địa phương |