Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm của viên chức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026. Theo đó, giáo viên mầm non sẽ được xếp bậc nghề nghiệp bậc 2,3,4; giáo viên tiểu học đến trung học phổ thông được xếp vào bậc nghề nghiệp 3,4.
Theo đó, Tại Điều 18 Nghị định 232 quy định chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải hoàn thành các công việc sau:
Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.
Trong thời gian cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức theo quy định tại Nghị định này, các quyết định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng trong quá trình tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc phạm vi quản lý.
Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở đi nhưng đơn vị sự nghiệp chưa được phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này thì chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.
Bên cạnh đó, Nghị định số 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công lập có hiệu lực từ 07/7/2026 các mức phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ ngày 01/01/2026. Giáo viên mầm non và phổ thông công tác ở vùng có điều kiện bình thường theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP hưởng mức phụ cấp từ 40% đến 45%, cụ thể giáo viên mầm non, tiểu học được hưởng phụ cấp ưu đãi 45%, giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông là 40%.
Dưới đây, người viết xin được tổng hợp bảng lương theo vị trí việc làm theo Nghị định 232 (dự kiến áp dụng chậm nhất 01/7/2027) và phụ cấp ưu đãi theo Nghị định 182 của Chính phủ.
Bảng lương, phụ cấp ưu đãi của giáo viên mầm non bậc 2 có hệ số lương 2,1-4,89 và phụ cấp ưu đãi 45%
| Hệ số lương | Lương cơ sở (đồng) | Phụ cấp ưu đãi 45% (đồng) | Lương, phụ cấp ưu đãi (đồng) | |
| 2.1 | 2,530,000 | 2,390,850 | 7,703,850 | |
| 2.41 | 2,530,000 | 2,743,785 | 8,841,085 | |
| 2.72 | 2,530,000 | 3,096,720 | 9,978,320 | |
| 3.03 | 2,530,000 | 3,449,655 | 11,115,555 | |
| 3.34 | 2,530,000 | 3,802,590 | 12,252,790 | |
| 3.65 | 2,530,000 | 4,155,525 | 13,390,025 | |
| 3.96 | 2,530,000 | 4,508,460 | 14,527,260 | |
| 4.27 | 2,530,000 | 4,861,395 | 15,664,495 | |
| 4.58 | 2,530,000 | 5,214,330 | 16,801,730 | |
| 4.89 | 2,530,000 | 5,567,265 | 17,938,965 | |
Bảng lương, phụ cấp ưu đãi của giáo viên mầm non, tiểu học bậc 3 có hệ số lương 2,34-4,98 và phụ cấp ưu đãi 45%
| Hệ số lương | Lương cơ sở (đồng) | Phụ cấp ưu đãi 45% (đồng) | Lương, phụ cấp ưu đãi (đồng) |
| 2.34 | 2,530,000 | 2,664,090 | 8,584,290 |
| 2.67 | 2,530,000 | 3,039,795 | 9,794,895 |
| 3 | 2,530,000 | 3,415,500 | 11,005,500 |
| 3.33 | 2,530,000 | 3,791,205 | 12,216,105 |
| 3.66 | 2,530,000 | 4,166,910 | 13,426,710 |
| 3.99 | 2,530,000 | 4,542,615 | 14,637,315 |
| 4.32 | 2,530,000 | 4,918,320 | 15,847,920 |
| 4.65 | 2,530,000 | 5,294,025 | 17,058,525 |
| 4.98 | 2,530,000 | 5,669,730 | 18,269,130 |
Bảng lương, phụ cấp ưu đãi của giáo viên mầm non, tiểu học bậc 4 có hệ số lương 4,4-6,78 và phụ cấp ưu đãi 45%
| Hệ số lương | Lương cơ sở (đồng) | Phụ cấp ưu đãi 45% (đồng) | Lương, phụ cấp ưu đãi (đồng) |
| 4.4 | 2,530,000 | 5,009,400 | 16,141,400 |
| 4.74 | 2,530,000 | 5,396,490 | 17,388,690 |
| 5.08 | 2,530,000 | 5,783,580 | 18,635,980 |
| 5.42 | 2,530,000 | 6,170,670 | 19,883,270 |
| 5.76 | 2,530,000 | 6,557,760 | 21,130,560 |
| 6.1 | 2,530,000 | 6,944,850 | 22,377,850 |
| 6.44 | 2,530,000 | 7,331,940 | 23,625,140 |
| 6.78 | 2,530,000 | 7,719,030 | 24,872,430 |
Bảng lương, phụ cấp ưu đãi của giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông bậc 3 có hệ số lương 2,34-4,98 và phụ cấp ưu đãi 40%
| Hệ số lương | Lương cơ sở (đồng) | Phụ cấp ưu đãi 40% (đồng) | Lương, phụ cấp ưu đãi (đồng) |
| 2.34 | 2,530,000 | 2,368,080 | 8,288,280 |
| 2.67 | 2,530,000 | 2,702,040 | 9,457,140 |
| 3 | 2,530,000 | 3,036,000 | 10,626,000 |
| 3.33 | 2,530,000 | 3,369,960 | 11,794,860 |
| 3.66 | 2,530,000 | 3,703,920 | 12,963,720 |
| 3.99 | 2,530,000 | 4,037,880 | 14,132,580 |
| 4.32 | 2,530,000 | 4,371,840 | 15,301,440 |
| 4.65 | 2,530,000 | 4,705,800 | 16,470,300 |
| 4.98 | 2,530,000 | 5,039,760 | 17,639,160 |
Bảng lương, phụ cấp ưu đãi của giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông bậc 4 có hệ số lương 4,4-6,78 và phụ cấp ưu đãi 40%
| Hệ số lương | Lương cơ sở (đồng) | Phụ cấp ưu đãi 40% (đồng) | Lương, phụ cấp ưu đãi (đồng) |
| 4.4 | 2,530,000 | 4,452,800 | 15,584,800 |
| 4.74 | 2,530,000 | 4,796,880 | 16,789,080 |
| 5.08 | 2,530,000 | 5,140,960 | 17,993,360 |
| 5.42 | 2,530,000 | 5,485,040 | 19,197,640 |
| 5.76 | 2,530,000 | 5,829,120 | 20,401,920 |
| 6.1 | 2,530,000 | 6,173,200 | 21,606,200 |
| 6.44 | 2,530,000 | 6,517,280 | 22,810,480 |
| 6.78 | 2,530,000 | 6,861,360 | 24,014,760 |
Ngoài ra, giáo viên nếu đủ thời gian công tác có thể nhận thêm phụ cấp thâm niên, nếu kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác còn có thể nhận thêm các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ,…
(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.