46 cơ sở có tên trong danh sách đào tạo tiến sĩ theo Đề án 89

06/11/2026 06:20
Doãn Nhàn

GDVN - Danh sách kèm Quyết định 3168/QĐ-BGDĐT có 46 cơ sở trong nước, gồm 39 trường đại học/đại học, 6 học viện và 1 viện; với 115 ngành đào tạo.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 3168/QĐ-BGDĐT ngày 02/11/2026 về việc công bố danh sách ngành, cơ sở đào tạo tiến sĩ trong nước; danh sách ngành, cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục và thể thao; danh sách giải thưởng chính thức của các cuộc thi, liên hoan, giải thi đấu quốc gia, quốc tế thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục và thể thao; tên bảng xếp hạng ngành, lĩnh vực đào tạo quốc tế đáp ứng yêu cầu của Đề án 89.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1835/QĐ-BGDĐT ngày 09/6/2021 và Quyết định số 2914/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt danh sách các cơ sở đào tạo tham gia đào tạo và các ngành đào tạo theo Đề án 89. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

46 cơ sở trong nước tham gia đào tạo tiến sĩ theo Đề án 89

Ảnh minh họa: Giảng viên và sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội
Ảnh minh họa: Giảng viên và sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội

Theo thống kê từ danh sách kèm theo, có 46 cơ sở đào tạo tiến sĩ trong nước, gồm 39 trường đại học/đại học, 6 học viện và 1 viện.

Trong số này, các cơ sở thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh gồm 3 trường: Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Khoa học tự nhiên và Trường Đại học Bách khoa.

Đại học Quốc gia Hà Nội có 3 trường và 1 viện, gồm: Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Công nghệ, Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học.

Đại học Thái Nguyên có 2 trường là Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Nông lâm.

Đại học Huế có 3 trường gồm Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Y Dược.

Đại học Đà Nẵng có 4 trường: Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Bách khoa.

Các cơ sở đào tạo khác gồm Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm 2, Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Trường Đại học Y tế công cộng, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Điện lực, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Công đoàn, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

6 học viện có tên trong danh sách gồm: Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Học viện Ngân hàng.

Đại học Bách khoa Hà Nội có nhiều ngành đào tạo tiến sĩ nhất

truong.png

Thống kê số ngành được liệt kê tại từng cơ sở cho thấy, Đại học Bách khoa Hà Nội dẫn đầu với 25 ngành đào tạo tiến sĩ.

Đứng tiếp theo là Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y Hà Nội, cùng có 17 ngành.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội có 13 ngành; Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh có 12 ngành.

Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Cần Thơ cùng có 11 ngành. Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Học viện Kỹ thuật quân sự cùng có 9 ngành. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có 8 ngành.

Một số cơ sở khác có số ngành tương đối lớn như Trường Đại học Luật Hà Nội với 7 ngành; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với 6 ngành.

nganh.png

Xét theo từng ngành, Quản trị kinh doanh (mã số 340101) có số cơ sở đào tạo tiến sĩ nhiều nhất, với 12 đơn vị.

Các cơ sở này gồm: Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông; Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Điện lực; Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Kinh tế Quốc dân; Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh; Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Trà Vinh.

Xếp sau là hai ngành Lý luận và phương pháp dạy học và Khoa học máy tính, cùng có 7 cơ sở đào tạo.

Trong đó, ngành Lý luận và phương pháp dạy học có sự tham gia của Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên và Đại học Trà Vinh.

Với ngành Khoa học máy tính, 7 cơ sở gồm Đại học Bách khoa Hà Nội; Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Học viện Kỹ thuật quân sự.

Một số ngành khác cũng có nhiều cơ sở đào tạo tiến sĩ, như: Toán học và Kỹ thuật điện tử cùng có 6 cơ sở. Các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ khí động lực, Công nghệ sinh học và Y tế công cộng cùng có 5 cơ sở.

Trong khi đó, một số ngành chỉ có một cơ sở đào tạo được liệt kê. Có thể kể đến Hán Nôm tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng; Hóa học tại Đại học Bách khoa Hà Nội; Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Điện lực và Kiến trúc tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Danh sách cũng ghi nhận sự tham gia của các cơ sở đào tạo thuộc khối an ninh, quân đội ở một số ngành đặc thù.

Cụ thể, Học viện An ninh nhân dân có tên trong danh sách các ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, Trinh sát an ninh, Điều tra hình sự và Quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Học viện Cảnh sát nhân dân có tên trong hai ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, Quản lý nhà nước về an ninh trật tự.

Công nhận 4 bảng xếp hạng ngành, lĩnh vực đào tạo quốc tế

Danh sách ngành, cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục và thể thao. Ảnh chụp màn hình
Danh sách ngành, cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục và thể thao. Ảnh chụp màn hình

Bên cạnh danh sách ngành, cơ sở đào tạo tiến sĩ trong nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo còn công bố danh sách ngành, cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục và thể thao đáp ứng yêu cầu của Đề án 89.

Phụ lục này liệt kê 56 mục cơ sở đào tạo, với các lĩnh vực như âm nhạc, nghệ thuật biểu diễn, sân khấu, điện ảnh, múa, mỹ thuật, thiết kế, đạo diễn, biên kịch, quay phim, sáng tác, mỹ thuật ứng dụng và truyền thông; huấn luyện thể thao, khoa học thể thao, quản lý thể dục thể thao...

Các cơ sở đào tạo được liệt kê thuộc nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ như Liên bang Nga, Hungary, Ba Lan, Áo, Pháp, Vương quốc Anh, Úc, Canada, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Phần Lan, Hàn Quốc, Singapore, Lào, Cu Ba,...

Bên cạnh danh sách các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài, Quyết định số 3168/QĐ-BGDĐT cũng công bố danh sách 4 bảng xếp hạng ngành hoặc lĩnh vực đào tạo quốc tế được công nhận, gồm:

  1. The QS World University Rankings by Subject.
  2. The Times Higher Education World University Rankings by Subject.
  3. The U.S. News Best Global Universities Subject Rankings.
  4. ShanghaiRanking's Global Ranking of Academic Subjects.

Danh sách này gồm 4 bảng xếp hạng quốc tế, được đưa vào danh mục kèm theo Quyết định số 3168/QĐ-BGDĐT.

Chi tiết Quyết định số 3168/QĐ-BGDĐT xem TẠI ĐÂY.

Doãn Nhàn