Giáo viên phổ thông hiện nay đang thực hiện thời gian làm việc, nghỉ ngơi theo Luật Lao động, Luật Viên chức, và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và quy định cụ thể được nêu trong Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT.
Thời gian làm việc, định mức tiết dạy của giáo viên phổ thông theo Thông tư 05 của Bộ Giáo dục
Về thời gian làm việc, căn cứ theo Điều 5 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định thời gian làm việc của giáo viên phổ thông, cụ thể như sau:
- Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trường phổ thông là 42 tuần, trong đó:
+ Số tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông là 37 tuần (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng);
+ Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 03 tuần;
+ Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần.
Về định mức tiết dạy, theo Điều 7 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học (có hiệu lực từ 22.4.2025) quy định về định mức tiết dạy đối với giáo viên như sau:
1. Định mức tiết dạy là tổng số tiết lý thuyết (hoặc thực hành) giảng dạy trực tiếp (hoặc dạy trực tuyến) của mỗi giáo viên phải thực hiện trong 01 năm học.
2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học được xác định như sau:
Định mức tiết dạy trong 01 năm học = Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần x Số tuần giảng dạy
Trong đó, số tuần giảng dạy là số tuần giảng dạy các nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục (không bao gồm số tuần dự phòng).
3. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần
a) Giáo viên trường tiểu học là 23 tiết, giáo viên trường trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trường trung học phổ thông là 17 tiết;…
Định mức thời gian làm việc theo tiết, giờ trong một tuần và năm học của giáo viên phổ thông
Theo quy định trên, định mức tiết dạy của giáo viên trường tiểu học là 23 tiết, giáo viên trường trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trường trung học phổ thông là 17 tiết trong 1 tuần.
Cụ thể, người viết thống kê thời gian làm việc theo tiết, giờ trong tuần trong năm học của giáo viên tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông như sau:
| Định mức tiết/tuần | Định mức giờ/tuần | Định mức tiết/năm (35 tuần) | Định mức giờ/năm | Ghi chú | |
| Giáo viên tiểu học | 23 | 13,42 | 805 | 469,7 | Mỗi tiết 35 phút |
| Giáo viên trung học cơ sở | 19 | 14,25 | 665 | 498,75 | Mỗi tiết 45 phút |
| Giáo viên trung học phổ thông | 17 | 12,75 | 595 | 446,25 | Mỗi tiết 45 phút |
Nhìn vào số tiết định mức làm việc thì giáo viên tiểu học có số tiết định mức cao nhất 23 tiết/tuần nhưng tính theo giờ làm việc thì giáo viên trung học cơ sở có thời gian làm việc nhiều hơn do mỗi tiết ở cấp tiểu học 35 phút, cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông mỗi tiết 45 phút.
Ngoài ra giáo viên còn thực hiện các nhiệm vụ khác như giáo viên chủ nhiệm, tổ trưởng chuyên môn/bộ môn, kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác,…các kiêm nhiệm sẽ được giảm định mức tiết dạy hoặc được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo các quy định hiện hành.
Quy định về giảm định mức tiết dạy của giáo viên phổ thông hiện nay
Thứ nhất, đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn
- Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần.
- Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học được giảm 03 tiết/tuần.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc tổ trưởng tổ bộ môn được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ chuyên môn hoặc tổ phó tổ bộ môn được giảm 01 tiết/tuần.
- Tổ trưởng tổ quản lý học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ quản lý học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú được giảm 01 tiết/tuần.
- Giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 06 tiết/tuần; giáo viên kiêm phó trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 05 tiết/tuần.
- Khi nhà trường không có viên chức thiết bị, thí nghiệm, giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn (trừ phòng tin học) được giảm 03 tiết/môn/tuần, phụ trách phòng thiết bị giáo dục được giảm 03 tiết/tuần.
Thứ hai, đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác
- Giáo viên kiêm bí thư đảng bộ, bí thư chi bộ (nơi không thành lập đảng bộ) ở trường có từ 28 lớp trở lên đối với vùng 2 và vùng 3,19 lớp trở lên đối với vùng 1 được giảm 04 tiết/tuần; ở trường còn lại được giảm 03 tiết/tuần.
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT.
- Giáo viên kiêm công tác bí thư đoàn hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Quyết định 13/2013/QĐ-TTg.
- Giáo viên kiêm chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường được giảm 02 tiết/tuần.
- Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân trường học được giảm 02 tiết/tuần.
Thứ ba, đối với giáo viên kiêm nhiệm một số vị trí việc làm khác
Đối với những vị trí việc làm không bố trí được người làm việc mà phải phân công giáo viên kiêm nhiệm thì nhà trường được sử dụng tiết dạy để làm công việc đó, cụ thể như sau:
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác giáo vụ:
- Số tiết giảm của giáo viên được phân công kiêm nhiệm công tác giáo vụ do hiệu trưởng quyết định bảo đảm nguyên tắc phù hợp với khối lượng công việc được giao kiêm nhiệm.
- Số tiết được sử dụng để làm công tác giáo vụ là 08 tiết/tuần đối với trường phổ thông có từ 28 lớp trở lên ở vùng 2 và vùng 3, 19 lớp trở lên ở vùng 1; là 04 tiết/tuần đối với các trường phổ thông còn lại.
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học sinh:
- Số tiết giảm của giáo viên được phân công kiêm nhiệm công tác tư vấn học sinh do hiệu trưởng quyết định bảo đảm nguyên tắc phù hợp với khối lượng công việc được giao kiêm nhiệm.
- Số tiết được sử dụng để làm công tác tư vấn học sinh là 08 tiết/tuần đối với trường phổ thông có từ 28 lớp trở lên ở vùng 2 và vùng 3, 19 lớp trở lên ở vùng 1; là 04 tiết/tuần đối với các trường phổ thông còn lại.
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác công nghệ thông tin (phụ trách cả phòng tin học) được giảm 03 tiết/tuần.
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác văn thư được giảm 03 tiết/tuần.
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác thư viện (phụ trách cả phòng thư viện) được giảm 03 tiết/tuần.
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được giảm 03 tiết/tuần.
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác hành chính tại các phòng chức năng trong trường dự bị đại học giảm trừ 03 tiết/tuần.
Thứ tư, đối với các đối tượng khác
- Giáo viên trong thời gian tập sự được giảm 02 tiết/tuần.
- Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi giảng dạy ở trường tiểu học được giảm 04 tiết/tuần; giảng dạy ở các cơ sở giáo dục khác được giảm 03 tiết/tuần.
- Giáo viên trong thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng nhà trường đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù đối với các tiết dạy được phân công theo kế hoạch và số tiết dạy này được tính vào định mức tiết dạy của giáo viên.
Ngoài ra giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn khác còn được quy đổi ra tiết dạy.
(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.