Số lượng tín chỉ trong đào tạo văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh ở 30 CSGDĐH phía Nam: Mỗi trường một kiểu

12/10/2026 06:22
Khánh Vân

GDVN - Theo khảo sát, các cơ sở đào tạo văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh tại miền Nam có sự khác biệt đáng kể về hình thức đào tạo, học phí, thời gian học cũng như chỉ tiêu tuyển sinh.

Việc sở hữu văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh có thể giúp người học đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ trong một số trường hợp như tuyển dụng việc làm; tuyển sinh và xét điều kiện đầu vào, đầu ra với chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tùy theo quy định của từng cơ quan, đơn vị và cơ sở đào tạo. Khác với chứng chỉ ngoại ngữ có thời hạn sử dụng 2 năm, bằng cử nhân Ngôn ngữ Anh có giá trị vĩnh viễn. Vì vậy, đây là lựa chọn ngày càng được người học quan tâm, kéo theo nhu cầu đào tạo văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh tại các trường cũng được mở rộng hơn.

Để độc giả có cái nhìn tổng quát, phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam đã tiến hành khảo sát chỉ tiêu tuyển sinh, học phí, hình thức đào tạo, thời gian đào tạo văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh trên cả nước gồm khu vực miền Bắc, miền Trung và trong phạm vi bài viết này là các cơ sở giáo dục ở khu vực phía Nam. Số liệu được tổng hợp từ thông tin tuyển sinh và các thông báo có liên quan khác do các trường công khai trên website chính thức của nhà trường.

Các trường đào tạo văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh tại miền Nam

Lưu ý: (-) là những thông tin phóng viên chưa tìm thấy trên website của cơ sở giáo dục.

STT CƠ SỞ ĐÀO TẠO HÌNH THỨC ĐÀO TẠO PHƯƠNG THỨC HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC PHÍ HỌC PHÍ/NGƯỜI HỌC/KHÓA HỌC CHỈ TIÊU NĂM 2026 THỜI GIAN HỌC
1 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai Chính quy - - - 38.000.000 đồng/khóa Đợt 1: 46

Đợt 2: -
1,5 - 2 năm
2 Trường Đại học Lạc Hồng Đào tạo từ xa;

Chính quy
Đào tạo từ xa: Kết hợp trực tiếp (thi kết thúc học phần) và trực tuyến (giảng dạy, kiểm tra);

Chính quy: -
Đào tạo từ xa: 80;

Chính quy: 60 (liên thông đại học - đại học)
Đào tạo từ xa: 10.000.000 đồng/kỳ;

Chính quy: 17.500.000 đồng/kỳ
Đào tạo từ xa: 40.000.000 đồng/khóa;

Chính quy: 70.000.000 đồng/khóa

- 2 hệ đào tạo đều 2 năm
3 Trường Đại học Thủ Dầu Một Vừa làm vừa học Trực tiếp 70%, trực tuyến 30% 70 859.500 đồng/tín chỉ 60.165.000 đồng/khóa 60 2 năm
4 Trường Đại học Bình Dương Chính quy;

Vừa làm vừa học
- - Cả 2 hệ đào tạo:
582.000 - 832.000 đồng/tín chỉ
- Chính quy: 600;

Vừa làm vừa học: 800
Cả 2 hệ đào tạo: 2 - 2,5 năm
5 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu Chính quy;

Vừa làm vừa học
Cả 2 hình thức đào tạo: Trực tuyến kết hợp trực tiếp - Cả 2 hình thức đào tạo: 600.000 đồng/tín chỉ - - Chính quy: 1,5 - 2,5 năm;

Vừa làm vừa học: 2 - 3 năm
6 Trường Đại học Tân Tạo Đào tạo từ xa Trực tuyến 78 - 38.000.000 đồng/khóa 1.200 1,5 - 2 năm
7 Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Chính quy;

Vừa làm vừa học
Chính quy: Các buổi tối trong tuần hoặc ngày thứ 7 và chủ nhật;

Vừa làm vừa học: Kết hợp trực tiếp và từ xa
- - Cả 2 hệ đào tạo: 34.000.000 - 37.000.000 đồng/khóa Chính quy: 1.049;

Vừa làm vừa học: 165
Cả 2 hệ đào tạo: 1,5 - 2,5 năm
8 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Vừa làm vừa học Trực tiếp - 27.750.000 đồng/năm học - 40 2 - 2,5 năm
9 Trường Đại học Sài Gòn Vừa làm vừa học Trực tiếp - 684.000 đồng/tín chỉ - 71 2,5 năm
10 Trường Đại học Khoa học Xã hội và (Nhân văn Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Chính quy;

Vừa làm vừa học
Cả 2 hệ đào tạo: Trực tiếp - Cả 2 hệ đào tạo: 866.000 đồng/tín chỉ Cả 2 hệ đào tạo: 95.000.000 - 113.000.000 đồng/khóa - Cả 2 hệ đào tạo:
3 năm
11 Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Vừa làm vừa học;

Đào tạo từ xa
Vừa làm vừa học: Trực tiếp;

Đào tạo từ xa: Trực tuyến
Vừa làm vừa học: 75 -85;

Đào tạo từ xa: 73 - 85
Vừa làm vừa học: 682.000 đồng/tín chỉ;

Đào tạo từ xa: 250.000 đồng/tín chỉ
Vừa làm vừa học: 51.150.000 - 57.970.000 đồng/khóa;

Đào tạo từ xa: 18.250.000 - 21.250.000 đồng/khóa
Vừa làm vừa học: 60;

Đào tạo từ xa: 254
Vừa làm vừa học: Từ 1,5 năm;

Đào tạo từ xa: Từ 2 năm
12 Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Đào tạo từ xa;

Vừa làm vừa học
Đào tạo từ xa: Trực tuyến;

Vừa làm vừa học: học trực tiếp tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đơn vị phối hợp đào tạo
- Đào tạo từ xa: 600.000 đồng/tín chỉ;

Vừa làm vừa học: 4.500.000 đồng/kỳ học
- Đào tạo từ xa: -

Vừa làm vừa học: 527
Đào tạo từ xa: 2 - 3 năm;

Vừa làm vừa học: 2,5 - 3,5 năm
13 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Vừa làm vừa học Trực tuyến kết hợp trực tiếp 75 700.000 đồng/tín chỉ (đối với cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh) 52.500.000 đồng/khóa - 2,5 năm
14 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Chính quy Trực tiếp 79 30.900.000 đồng/năm - - 2,5 năm
15 Trường Đại học Tài chính - Marketing Đào tạo từ xa;

Vừa làm vừa học
Đào tạo từ xa: Trực tuyến;

Vừa làm vừa học: Trực tiếp
- Đào tạo từ xa: 530.000 - 639.000 đồng/tín chỉ;

Vừa làm vừa học: 463.000 - 656.000 đồng/tín chỉ
- Đào tạo từ xa: 670;

Vừa làm vừa học: 156
Đào tạo từ xa: 2 năm;

Vừa làm vừa học: Từ 2 năm
16 Trường Đại học Văn Lang Chính quy 50% thời gian học trực tiếp, 50% thời gian học trực tuyến
134 65.000.000 - 72.000.000 đồng/năm - 20 2,5 năm
17 Trường Đại học Hoa Sen Đào tạo từ xa Trực tuyến - 550.000 đồng/tín chỉ - 930 Từ 1,5 năm
18 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Vừa học vừa làm Trực tuyến kết hợp trực tiếp - - 60.000.000 đồng/khóa - 2 năm
19 Trường Đại học Gia Định Đào tạo từ xa Trực tuyến - - 36.000.000 đồng/khóa - 1,5 năm
20 Trường Đại học Văn Hiến Chính quy - 60 - - - 1,5 - 2 năm
21 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh Đào tạo từ xa Trực tuyến 92 700.000 đồng/tín chỉ 64.400.000 đồng/khóa - 2 năm
22 Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh Chính quy;

Vừa làm vừa học
Chính quy: Trực tiếp (vào thứ 7, chủ nhật) và trực tuyến (vào buổi tối các ngày trong tuần);

Vừa làm vừa học: giảng dạy vào các ngày thứ 7, chủ nhật và linh hoạt trong tuần
- - Chính quy: 40.000.000 đồng/khóa;

Vừa làm vừa học: -
Chính quy: -

Vừa làm vừa học: 300
Chính quy: 1,5 - 2 năm;

Vừa làm vừa học: 2 năm
23 Trường Đại học Cửu Long Đào tạo từ xa Trực tuyến kết hợp học trên E-learning - - 33.000.000 đồng/khóa - 2 năm
24 Trường Đại học Đồng Tháp Vừa làm vừa học Trực tiếp kết hợp trực tuyến 90 16.500.000 đồng/năm - - 2,5 năm
25 Đại học Cần Thơ Vừa làm vừa học Trực tiếp kết hợp trực tuyến 66 Học kỳ 1: 630.000 đồng/tín chỉ;
Học kỳ 2: 693.000 đồng/tín chỉ
41.580.000 - 45.738.000 đồng/khóa 195 2 năm
26 Trường Đại học Nam Cần Thơ Đào tạo từ xa Trực tuyến - 450.000 đồng/tín chỉ - 200 2 năm
27 Trường Đại học Tây Đô Đào tạo từ xa;

Chính quy
Đào tạo từ xa: Trực tuyến;

Chính quy: Trực tiếp
- - Đào tạo từ xa: 36.260.000 đồng/khóa;

Chính quy: -
- Đào tạo từ xa: 1,5 - 2 năm;

Chính quy: 2 - 2,5 năm
28 Đại học Trà Vinh Đào tạo từ xa Trực tuyến 118 450.000 đồng/tín chỉ 53.100.000 đồng/khóa học - 2 - 2,5 năm
29 Trường Đại học An Giang (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Vừa làm vừa học Trực tiếp kết hợp trực tuyến 90 28.480.000 đồng/năm - 72 2 - 2,5 năm
30 Trường Đại học Kiên Giang Vừa làm vừa học Trực tiếp kết hợp trực tuyến 60 624.000 đồng/tín chỉ 37.440.000 đồng/khóa - 2 năm

Cùng hình thức đào tạo nhưng mỗi trường tổ chức 1 cách khác nhau

Theo thống kê, tại khu vực phía Nam hiện có khoảng 30 cơ sở giáo dục đào tạo văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh với các hình thức đào tạo khác nhau. Trong đó, có thể chia làm 2 nhóm như sau:

Nhóm các trường chỉ đào tạo theo một hình thức:

04 cơ sở chỉ đào tạo theo hình thức chính quy, gồm: Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai; Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Văn Hiến.

07 cơ sở chỉ đào tạo theo hình thức từ xa, gồm: Trường Đại học Tân Tạo, Trường Đại học Hoa Sen, Trường Đại học Gia Định, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Cửu Long, Trường Đại học Nam Cần Thơ, Đại học Trà Vinh.

9 cơ sở chỉ đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học, gồm: Trường Đại học Thủ Dầu Một, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Trường Đại học Đồng Tháp, Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), Trường Đại học Kiên Giang.

Nhóm các trường triển khai đồng thời 2 hình thức đào tạo:

02 cơ sở đào tạo triển khai đồng thời theo hình thức đào tạo từ xa và chính quy, gồm: Trường Đại học Lạc Hồng, Trường Đại học Tây Đô.

03 cơ sở triển khai đồng thời theo hình thức vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, gồm: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tài chính - Marketing.

05 cơ sở triển khai đồng thời theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, gồm: Trường Đại học Bình Dương, Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh.

Như vậy, đào tạo văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh tại khu vực miền Nam có xu hướng ưu tiên tính linh hoạt, thể hiện qua việc nhiều cơ sở triển khai song song các hình thức đào tạo thay vì chỉ duy trì một hình thức duy nhất. Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhiều nhóm đối tượng, nhất là người đã đi làm.

Về phương thức học, ​các trường triển khai đa dạng như trực tiếp, trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Tuy nhiên, phương thức học của cùng 1 loại hình đào tạo giữa các trường không đồng nhất.

Chẳng hạn, với hình thức đào tạo chính quy, có trường học trực tiếp, có trường kết hợp học trực tiếp (vào thứ 7, chủ nhật) và trực tuyến (vào buổi tối các ngày trong tuần), có trường lại dành 50% thời gian học trực tiếp, 50% thời gian học trực tuyến. Tương tự, đối với hình thức vừa làm vừa học, có trường tổ chức học trực tiếp nhưng cũng có trường kết hợp trực tiếp và trực tuyến.

Ngoài ra, một số trường không công khai thông tin đầy đủ khiến người học khó khăn trong tìm hiểu cũng như lựa chọn trước khi đăng ký học.

Học phí, thời gian đào tạo giữa các cơ sở ra sao?

Về học phí, theo dữ liệu công khai của các cơ sở giáo dục đại học khu vực miền Nam, học phí đào tạo văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh có sự chênh lệch khá rõ, tùy vào hình thức đào tạo.

Đối với hình thức đào tạo chính quy, mức học phí dao động từ 582.000 - 866.000 đồng/tín chỉ. Cụ thể, Trường Đại học Bình Dương từ 582.000 - 832.000 đồng/tín chỉ; Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu là 600.000 đồng/tín chỉ; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) là 866.000 đồng/tín chỉ.

Bên cạnh đó, các trường công bố thu học phí theo kỳ, năm hoặc theo khóa, như: Trường Đại học Lạc Hồng là 17.500.000 đồng/kỳ; Trường Đại học Văn Lang là 65.000.000 - 72.000.000 đồng/năm; Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh là 30.900.000 đồng/năm; Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai là 38.000.000 đồng/khóa; Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An là 34.000.000 - 37.000.000 đồng/khóa; Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh là 40.000.000 đồng/khóa.

Đối với hình thức đào tạo từ xa, học phí dao động từ 250.000 - 700.000 đồng/tín chỉ. Các trường có mức học phí dễ tiếp cận như Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh với 250.000 đồng/tín chỉ; Trường Đại học Nam Cần Thơ với 450.000 đồng/tín chỉ...

Một số trường có mức học phí ở tầm trung như: Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh với 600.000 đồng/tín chỉ; Trường Đại học Tài chính - Marketing với 530.000 - 639.000 đồng/tín chỉ...

Một số trường thu thông báo học phí theo kỳ hoặc khóa học như: Trường Đại học Lạc Hồng với 10.000.000 đồng/kỳ; Trường Đại học Tân Tạo với 38.000.000 đồng/khóa, Trường Đại học Gia Định với 36.000.000 đồng/khóa...

Đối với hình thức vừa làm vừa học, học phí dao động từ 463.000 - 866.000 đồng/tín chỉ. Chẳng hạn như Trường Đại học Tài chính - Marketing là 463.000 - 656.000 đồng/tín chỉ; Trường Đại học Kiên Giang là 624.000 đồng/tín chỉ; Trường Đại học Bình Dương là 582.000 - 832.000 đồng/tín chỉ; Trường Đại học Khoa học Xã hội và (Nhân văn Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) là 866.000 đồng/tín chỉ...

Các trường thông báo học phí theo kỳ, năm hoặc khóa học như Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh là 4.500.000 đồng/kỳ học; Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là 27.750.000 đồng/năm học; Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An là 34.000.000 - 37.000.000 đồng/khóa; Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng là 60.000.000 đồng/khóa....

Về thời gian đào tạo, các trường cũng có sự khác nhau. Cụ thể:

Ở hình thức đào tạo chính quy, thời gian đào tạo chủ yếu từ 1,5 - 2,5 năm. Chỉ có Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) kéo dài đến 3 năm.

Ở hình thức đào tạo từ xa, thời gian đào tạo chủ yếu từ 1,5 - 2 năm, chỉ có Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh kéo dài đến 3 năm.

Ở hình thức vừa làm vừa học, thời gian đào tạo chủ yếu từ 2 - 2,5 năm. Ngoài ra, một số cơ sở giáo dục có thời gian đào tạo ngắn hơn như Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An từ 1,5 - 2,5 năm, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh từ 1,5 năm. Trong khi đó, một số cơ sở giáo dục có thời gian đào tạo dài hơn như Trường Đại học Khoa học Xã hội và (Nhân văn Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) 3 năm, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh 2,5 - 3,5 năm.

Có trường tuyển 20 chỉ tiêu, có trường tuyển hơn 1.000 chỉ tiêu

Thống kê còn cho thấy sự phân hóa về dung lượng chương trình đào tạo (số tín chỉ) và cách phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh giữa các hình thức học văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh.

Về khung chương trình đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đào tạo hình thức chính quy, số tín chỉ có sự chênh lệch đáng kể. Một số cơ sở giáo dục có số tín chỉ thuộc nhóm 60 - 79 tín chỉ gồm: Trường Đại học Lạc Hồng (60 tín chỉ); Trường Đại học Văn Hiến (60 tín chỉ),Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (79 tín chỉ). Trong khi đó, Trường Đại học Văn Lang đào tạo lên tới 134 tín chỉ.

Đối với hình thức đào tạo từ xa, số tín chỉ học viên cần hoàn thành dao động từ khoảng 73 - 118 tín chỉ. Trong đó, các cơ sở giáo dục đào tạo chủ yếu có số tín chỉ thuộc nhóm 73 - 92 tín chỉ như Trường Đại học Tân Tạo (78 tín chỉ), Trường Đại học Lạc Hồng (80 tín chỉ), Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (73 - 85 tín chỉ); Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (92 tín chỉ). Riêng Đại học Trà Vinh đào tạo lên đến 118 tín chỉ.

Đối với hình thức vừa làm vừa học, số tín chỉ học viên cần hoàn thành dao động từ 70 - 90 tín chỉ. Trong đó, Trường Đại học Thủ Dầu Một (70 tín chỉ), Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (75 - 85 tín chỉ); Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (75 tín chỉ), Trường Đại học Đồng Tháp và Trường Đại học An Giang (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) đều là 90 tín chỉ.

Chỉ tiêu tuyển sinh giữa các hình thức đào tạo cũng có sự khác biệt lớn. Cụ thể:

Hình thức đào tạo chính quy, khoảng cách tuyển sinh giữa các trường có sự chênh lệch đáng kể. Chẳng hạn, năm 2026, Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh 20 chỉ tiêu, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai tuyển sinh 46 chỉ tiêu (đợt 1), tuy nhiên Trường Đại học Bình Dương tuyển sinh lên tới 600 chỉ tiêu, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An tuyển sinh 1.049 chỉ tiêu.

Hình thức đào tạo từ xa, bên cạnh một số trường có chỉ tiêu khiêm tốn như Trường Đại học Thủ Dầu Một (60 chỉ tiêu), Trường Đại học Nam Cần Thơ (200 chỉ tiêu), thì Trường Đại học Hoa Sen tuyển sinh tới 930 chỉ tiêu, Trường Đại học Tân Tạo tuyển sinh 1.200 chỉ tiêu trong năm 2026.

Còn hình thức vừa làm vừa học, chia thành 3 nhóm rõ rệt là nhóm có chỉ tiêu tuyển sinh dưới 100 như: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (40 chỉ tiêu), Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 60 (chỉ tiêu), Trường Đại học Thủ Dầu Một 60 (chỉ tiêu)...

Nhóm từ 100 - 300 chỉ tiêu trở lên như: Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (165 chỉ tiêu), Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (300 chỉ tiêu).

Nhóm có chỉ tiêu từ 500 trở lên như: Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (527 chỉ tiêu), Trường Đại học Bình Dương (800 chỉ tiêu).

Nhìn chung, qua khảo sát có thể thấy, dù cùng đào tạo văn bằng 2 ngành Ngôn ngữ Anh, các cơ sở giáo dục tại miền Nam có sự khác biệt đáng kể về hình thức đào tạo, phương thức giảng dạy, số tín chỉ, học phí, thời gian đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh. Sự đa dạng này tạo thêm lựa chọn cho người học, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi thí sinh tìm hiểu kỹ thông tuyển sinh và chương trình đào tạo của từng trường.

Khánh Vân