Quy định mới về thi, xét thăng hạng giáo viên từ ngày 15/1/2022

06/12/2021 14:24
BÙI NAM
0:00 / 0:00
0:00
GDVN- Thông tư 34 quy định từ hạng II lên hạng I có thể được xét thăng hạng so với trước đây từ hạng II lên hạng I bắt buộc phải trải qua kỳ thi thăng hạng viên chức.

Ngày 30/11, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập thay thế các Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT, 28/2017/TT-BGDĐT và bãi bỏ Quy chế xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập ban hành kèm theo Thông tư số 29/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Dưới đây là những điểm mới của Thông tư quy định việc thi, xét thăng hạng giáo viên mầm non, phổ thông công lập và có hiệu lực từ 15/01/2022 mà giáo viên và cán bộ quản lý nên biết.

Giáo viên dự thi, xét thăng chỉ cần hoàn thành tốt nhiệm vụ ở năm liền kề thi, xét thăng hạng

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quy định:

“Giáo viên được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Trường hợp giáo viên đủ điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng…”

Quy định mới về thi, xét thăng hạng giáo viên từ ngày 15/1/2022 ảnh 1

Ảnh minh họa: TTXVN

So với quy định của Thông tư 20/2017, 28/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì về điều kiện thi, xét thăng hạng được nới lỏng hơn, trước đây để được dự thi thăng hạng giáo viên phải đảm bảo “Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thi; có đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp;…”

Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn thì chỉ căn cứ vào Nghị định số 115/2020/NĐ-CP mà không phải dựa vào các chùm Thông tư bổ nhiệm, xếp hạng giáo viên, điều này hợp lý, đồng bộ với quy định của Chính phủ.

Hồ sơ thi, xét thăng hạng giáo viên

Tại Điều 4. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

“1. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

2. Trường hợp đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, ngoài các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì cần nộp các minh chứng đạt tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét theo hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này.”

Hồ sơ dự thi, xét thăng hạng viên chức cũng theo quy định của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP mà không cần phải ban hành thêm các quy định khác như trong Thông tư 20, 28/2017 trước đây.

Từ hạng II lên hạng I có thể xét thăng hạng mà không nhất thiết phải dự thi

Điều 5. Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

"1. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng II lên giáo viên hạng I:

a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng II lên giáo viên hạng I được thực hiện thông qua việc xét, chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng và kiểm tra, sát hạch theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I của mỗi cấp học;

b) Giáo viên hạng II dự xét thăng hạng lên giáo viên hạng I được tham dự kiểm tra, sát hạch khi điểm hồ sơ đạt 100 điểm theo thang điểm quy định tại Điều 6 Thông tư này;

c) Việc kiểm tra, sát hạch được thực hiện bằng hình thức làm bài trắc nghiệm hoặc phỏng vấn:

Đối với hình thức làm bài trắc nghiệm: Thời gian thực hiện bài thi trắc nghiệm là 60 phút, nội dung gồm các câu hỏi liên quan đến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục và nhiệm vụ của nhà giáo quy định tại tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp (theo từng hạng chức danh nghề nghiệp của mỗi cấp học), tối đa không quá 60 câu hỏi. Bài trắc nghiệm được chấm theo thang điểm 30 và được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính.

Đối với hình thức phỏng vấn: Thời gian thực hiện bài phỏng vấn không quá 15 phút/01 người dự xét, nội dung phỏng vấn liên quan đến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục và nhiệm vụ của nhà giáo quy định tại tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp (theo từng hạng chức danh nghề nghiệp của mỗi cấp học). Bài phỏng vấn được chấm theo thang điểm 30 và được thực hiện trực tiếp đối với từng người.

2. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng III lên giáo viên hạng II: Được thực hiện thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II của mỗi cấp học.”


Muốn thăng hạng, giáo viên cần đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Theo đó, Thông tư 34 mới này quy định rõ ràng, cụ thể về nội dung, tiêu chuẩn, hình thức thi hoặc xét thăng hạng.

Thông tư 34 quy định việc từ hạng II lên hạng I có thể được xét thăng hạng so với trước đây từ hạng II lên hạng I bắt buộc phải trải qua kỳ thi thăng hạng viên chức, trước đây việc xét thăng hạng giáo viên chỉ thực hiện từ hạng IV lên hạng III hoặc từ hạng III lên hạng II.

Bỏ quy định điểm tăng thêm trong khi thi, xét thăng hạng mới

Tại Điều 6. Cách tính điểm hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Hồ sơ xét thăng hạng được chấm theo thang điểm 100, không làm tròn số khi cộng các điểm thành phần, cụ thể:

“a) Điểm chấm nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: 20 điểm

b) Điểm chấm nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 80 điểm.”

So với Thông tư 28/2017 thì ở mục 2. Điểm hồ sơ là 100 điểm, cụ thể:

“a) Nhóm tiêu chí đánh giá về khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên ở hạng đề nghị xét: 5,0 điểm;

b) Nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: 20 điểm;

c) Nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 75 điểm;…”

Tại Thông tư 34 này không còn quy định về điểm tăng thêm trong quá trình xét, thi thăng hạng viên chức như tại Thông tư 28/2017.

Quy định mới về cách xác định người trúng tuyển thi, xét thăng hạng viên chức

Tại Điều 7. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

“1. Người được xác định trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ hồ sơ kèm các minh chứng theo quy định;

b) Đối với trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I: Điểm chấm hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này phải đạt 100 điểm và điểm kiểm tra, sát hạch phải đạt từ 15 điểm trở lên.

Đối với trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II: Điểm chấm hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này phải đạt 100 điểm.

2. Trường hợp số lượng hồ sơ xét thăng hạng đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao thì thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I: Lấy điểm kiểm tra, sát hạch theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II: Sử dụng quy định về nhiệm vụ của hạng II để làm căn cứ xét thăng hạng. Lấy điểm chấm minh chứng về các nhiệm vụ của hạng II mà giáo viên hạng III đã thực hiện trong 06 năm liền kề trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này;

c) Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: giáo viên là nữ, giáo viên là người dân tộc thiểu số, giáo viên nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh), giáo viên có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng có văn bản trao đổi với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

3. Giáo viên không trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau…”

Quy định mới về cách xác định người trúng tuyển thi, xét thăng hạng giáo viên cũng có nhiều điểm mới so với quy định hiện hành, việc này sẽ được phân tích cụ thể trong các bài viết tiếp theo.

Trên đây là một số điểm mới về các quy định về quy chế thi, xét thăng hạng giáo viên mầm non, phổ thông công lập mà giáo viên nên biết.

Tuy nhiên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang sửa đổi những quy định về chùm Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT, hy vọng lần sửa đổi này khắc phục những bất cập, bất công và có sự đổi mới về lương cho giáo viên như chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam, ý kiến của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phạm Thị Thanh Trà.

Tài liệu tham khảo: Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT.

BÙI NAM