Muốn giáo viên thực sự đạt chứng chỉ tiếng Anh chuẩn châu Âu chỉ là giấc mơ!

Thùy Linh
(GDVN) - Bộ GD&ĐT yêu cầu giáo viên phải nâng cao trình độ để kiến thức thực sự đạt được chứng chỉ tiếng Anh này, nọ theo quy chuẩn châu Âu thì rõ ràng Bộ đang nằm mơ.

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, giáo viên muốn được xếp lại ngạch lương thì buộc phải có chứng chỉ tiếng Anh và Tin học. 

Một thầy giáo đề nghị giấu tên lên tiếng: “Giờ không cần học, chỉ cần nộp đủ tiền và đến kí tên là có chứng chỉ. Nhưng như vậy còn tốt hơn việc 100% thi và ứng với đó là 100% trượt chứ đừng nói đến 1% đỗ”.

Muốn giáo viên thực sự đạt chứng chỉ tiếng Anh theo chuẩn châu Âu là Bộ đang mơ! (Ảnh: tuoitre.vn)

Giáo viên mải miết công tác ngành giáo dục hàng mấy chục năm đánh vật với đổi mới phương pháp, thay sách…còn đang phải cố gắng từng ngày thì thử hỏi học tiếng Anh vào lúc nào? Và có cái giấy chứng chỉ rồi thì sẽ làm gì với chúng?

Nhiều giáo viên cho rằng nếu Bộ GD&ĐT chỉ muốn dựa vào khung lại để thống nhất chứng chỉ Tin học, chứng chỉ Tiếng Anh của Việt Nam so với thế giới thì tốt nhất là nên cho quy đổi tương đương. 

Ví dụ, đối với các học viên đã có chứng chỉ B mà muốn quy đổi ra phôi chứng chỉ B2 thì có thể thu phí khoảng 50.000-100.000 đồng. 

Mặc dù, trong những năm qua trình độ tiếng Anh của người Việt đã được nâng cao một cách đáng kể so với thế giới.

Tuy nhiên, việc Bộ GD&ĐT yêu cầu giáo viên phải nâng cao trình độ để kiến thức thực sự đạt được chứng chỉ tiếng Anh này, nọ theo quy chuẩn châu Âu thì rõ ràng Bộ đang nằm mơ. 

Ngoài ra, đọc xong Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của Bộ GD&ĐT, nhiều giáo viên băn khoăn rằng, Bộ quy định, để có đủ điều kiện xét nâng ngạch hệ số lương thì giáo viên cần có chứng chỉ ngoại ngữ. 

Vậy chứng chỉ ngoại ngữ này là chứng chỉ nói chung có nghĩa là với các loại chứng chỉ thuộc ngôn ngữ khác (không phải tiếng Anh) cũng sẽ được chấp nhận hay bắt buộc phải là tiếng Anh. 

Nếu bắt buộc là tiếng Anh thì nói ngay là trình độ tiếng Anh sao lại nói chung chung thành ngoại ngữ? Một văn bản luật mà viết như vậy thì quá tối nghĩa?

Theo Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập, chức danh nghề nghiệp của giáo viên tiểu học gồm 3 hạng II, III và IV.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89).

Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học hạng II là có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm tiểu học hoặc Đại học Sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II.

Giáo viên tiểu học hạng III có bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm tiểu học hoặc Cao đẳng Sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III.

Giáo viên tiểu học hạng IV có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm tiểu học hoặc trung cấp sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; trình độ ngoại ngữ bậc 1; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Theo Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS, chức danh nghề nghiệp của giáo viên THCS cũng bao gồm 3 hạng:

Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lượng 4,89).

Giáo viên THCS hạng I có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm trở lên hoặc Đại học các chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, có trình độ ngoại ngữ bậc 3, có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Giáo viên THCS hạng II có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm trở lên hoặc Đại học các chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, có trình độ ngoại ngữ bậc 2, có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Giáo viên THCS hạng III có bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm trở lên hoặc Cao đẳng các chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, có trình độ ngoại ngữ bậc 1…

Thùy Linh
Đang tải tin...