Nếu không còn phụ cấp thâm niên, lương mới giáo viên thực nhận thay đổi ra sao

10/02/2021 06:15 BÙI NAM
GDVN- Lương giáo viên từ mầm non đến trung học phổ thông được xếp theo các hạng từ hạng I đến hạng III có hệ số lương từ 2,1 đến 6,78.

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm xếp lương giáo viên từ mầm non đến trung học phổ thông tại các Thông tư: Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định cách xếp lương đối với viên chức là giáo viên Mầm non; Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định cách xếp lương đối với viên chức là giáo viên Tiểu học; Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định cách xếp lương đối với viên chức là giáo viên Trung học cơ sở; Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định cách xếp lương đối với viên chức là giáo viên Trung học phổ thông công lập.

Các Thông tư trên đều được áp dụng từ ngày 20/03/2021.

Nếu không còn phụ cấp thâm niên, bảng lương giáo viên mới từ 20/3/2021 sẽ tính như thế nào? (Ảnh minh hoạ: Lã Tiến)

Theo các thông tư trên, lương giáo viên từ mầm non đến trung học phổ thông được xếp theo các hạng từ hạng I đến hạng III có hệ số lương từ 2,1 đến 6,78.

Sau khi các Thông tư ban hành thì có nhiều người phấn khởi vì Thông tư đã bỏ tiêu chuẩn chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, hệ số lương cũng tăng lên,… và bên cạnh đó cũng có rất nhiều người tỏ ra lo lắng vì không biết tới đây khi xếp lương mới theo Thông tư trên (có thể từ 20/3/2021) giáo viên còn được hưởng phụ cấp thâm niên hay không?

Luật Giáo dục 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 đã chính thức bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo, nhưng do chưa thực hiện lương mới nên vẫn tạm cho nhà giáo được hưởng phụ cấp thâm niên. Nên lo lắng của giáo viên không phải là không có cơ sở.

Nếu không còn phụ cấp thâm niên thì lương giáo viên thực nhận sẽ là bao nhiêu, lương thay đổi như thế nào?

Trong phạm vi bài viết, người viết xin được liệt kê mức lương thực nhận mà giáo viên nhận được nếu được xếp lương theo Thông tư lương mới từ 20/3/2021 với lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, phụ cấp ưu đãi Chính phủ cho phép toàn ngành được mức cao nhất là 30% và giáo viên không còn được hưởng phụ cấp thâm niên.

Bảng lương giáo viên mầm non hạng III có hệ số lương từ 2,1 đến 4,89

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hệ số lương

2.1

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

Lương cơ sở

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

Lương

3,129,000

3,590,900

4,052,800

4,514,700

4,976,600

5,438,500

5,900,400

6,362,300

6,824,200

7,286,100

Phụ cấp thâm niên

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Phụ cấp ưu đãi 30%

938,700

1,077,270

1,215,840

1,354,410

1,492,980

1,631,550

1,770,120

1,908,690

2,047,260

2,185,830

Đóng BHXH 10,5%

328,545

377,045

425,544

474,044

522,543

571,043

619,542

668,042

716,541

765,041

Thực nhận

3,739,155

4,291,126

4,843,096

5,395,067

5,947,037

6,499,008

7,050,978

7,602,949

8,154,919

8,706,890

Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng III, giáo viên mầm non hạng II có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Hệ số lương

2.34

2.67

3

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương cơ sở

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

Lương

3,486,600

3,978,300

4,470,000

4,961,700

5,453,400

5,945,100

6,436,800

6,928,500

7,420,200

Phụ cấp thâm niên

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Phụ cấp ưu đãi 30%

1,045,980

1,193,490

1,341,000

1,488,510

1,636,020

1,783,530

1,931,040

2,078,550

2,226,060

Đóng BHXH 10,5%

366,093

417,722

469,350

520,979

572,607

624,236

675,864

727,493

779,121

Thực nhận

4,166,487

4,754,069

5,341,650

5,929,232

6,516,813

7,104,395

7,691,976

8,279,558

8,867,139

Bảng lương giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng II, giáo viên mầm non hạng I có hệ số lương từ 4,0 đến 6,38

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

Hệ số lương

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

Lương cơ sở

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

Lương

5,960,000

6,466,600

6,973,200

7,479,800

7,986,400

8,493,000

8,999,600

9,506,200

Phụ cấp thâm niên

0

0

0

0

0

0

0

0

Phụ cấp ưu đãi 30%

1,788,000

1,939,980

2,091,960

2,243,940

2,395,920

2,547,900

2,699,880

2,851,860

Đóng BHXH 10,5%

625,800

678,993

732,186

785,379

838,572

891,765

944,958

998,151

Thực nhận

7,122,200

7,727,587

8,332,974

8,938,361

9,543,748

10,149,135

10,754,522

11,359,909

Bảng lương giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng I có hệ số lương từ 4,4 đến 6,78

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

Hệ số lương

4.4

4.74

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

Lương cơ sở

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

1,490,000

Lương

6,556,000

7,062,600

7,569,200

8,075,800

8,582,400

9,089,000

9,595,600

10,102,200

Phụ cấp thâm niên

0

0

0

0

0

0

0

0

Phụ cấp ưu đãi 30%

1,966,800

2,118,780

2,270,760

2,422,740

2,574,720

2,726,700

2,878,680

3,030,660

Đóng BHXH 10,5%

688,380

741,573

794,766

847,959

901,152

954,345

1,007,538

1,060,731

Thực nhận

7,834,420

8,439,807

9,045,194

9,650,581

10,255,968

10,861,355

11,466,742

12,072,129

Trên đây là cơ bản bảng lương tham khảo của giáo viên thực nhận khi thực hiện lương Thông tư xếp lương mới áp dụng từ 20/3/2021 nếu giáo viên không còn phụ cấp thâm niên.

Bảng lương có tính chất tham khảo, tùy theo cấp học, bậc học, và thời gian công tác sẽ có chênh lệch đôi chút về phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên vượt khung.

BÙI NAM