

(GDVN) - Theo mức điểm trường Học viện Ngoại giao mới công bố, điểm trúng tuyển NV1 của trường cao nhất đối với KV3 là 25 điểm. Đại học Điện lực Hà Nội vừa công bố, điểm trúng tuyển tuyển NV1 thấp nhất với hệ ĐH là 15,5 với hệ CĐ khối A bằng điểm sàn của Bộ.
![]() |
Ảnh minh họa. Xuân Trung |
Dưới đây là điểm trúng tuyển NV1 trường Học Viện Ngoại giao Hà Nội:
+ Ðiểm trúng tuyển ngành Quan hệ Quốc tế (tiếng Anh) - khối D1 (mã số 701).
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
21,0 |
20,5 |
20,0 |
19,5 |
Nhóm 2 |
20,0 |
19,5 |
19,0 |
18,5 |
Nhóm 1 |
19,0 |
18,5 |
18,0 |
17,5 |
+ Ðiểm trúng tuyển ngành Quan hệ Quốc tế (tiếng Pháp) - khối D3 (mã số 703)
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
19,0 |
18,5 |
18,0 |
17,5 |
Nhóm 2 |
18,0 |
17,5 |
17,0 |
16,5 |
Nhóm 1 |
17,0 |
16,5 |
16,0 |
15,5 |
+ Ðiểm trúng tuyển ngành Quan hệ Quốc tế (tiếng Trung) - khối D1 (mã số 704)
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
19,0 |
18,5 |
18,0 |
17,5 |
Nhóm 2 |
18,0 |
17,5 |
17,0 |
16,5 |
Nhóm 1 |
17,0 |
16,5 |
16,0 |
15,5 |
+ Ðiểm trúng tuyển ngành tiếng Anh (môn Tiếng Anh nhân hệ số 2) - khối D1 (mã 751)
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
25,0 |
24,5 |
24,0 |
23,5 |
Nhóm 2 |
24,0 |
23,5 |
23,0 |
22,5 |
Nhóm 1 |
23,0 |
22,5 |
22,0 |
21,5 |
+ Ðiểm trúng tuyển ngành tiếng Pháp (môn Tiếng Pháp nhân hệ số 2) - khối D3 (mã 753)
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
25,0 |
24,5 |
24,0 |
23,5 |
Nhóm 2 |
24,0 |
23,5 |
23,0 |
22,5 |
Nhóm 1 |
23,0 |
22,5 |
22,0 |
21,5 |
+ Ðiểm trúng tuyển ngành Luật Quốc tế (Tiếng Anh) - khối D1 (mã 501)
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
19,0 |
18,5 |
18,0 |
17,5 |
Nhóm 2 |
18,0 |
17,5 |
17,0 |
16,5 |
Nhóm 1 |
17,0 |
16,5 |
16,0 |
15,5 |
+ Ðiểm trúng tuyển ngành Luật Quốc tế (Tiếng Pháp) - khối D3 (mã 501)
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
19,0 |
18,5 |
18,0 |
17,5 |
Nhóm 2 |
18,0 |
17,5 |
17,0 |
16,5 |
Nhóm 1 |
17,0 |
16,5 |
16,0 |
15,5 |
+ Điểm trúng tuyển ngành Kinh tế Quốc tế - khối A (mã 401)
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
20,0 |
19,5 |
19,0 |
18,5 |
Nhóm 2 |
19,0 |
18,5 |
18,0 |
17,5 |
Nhóm 1 |
18,0 |
17,5 |
17,0 |
16,5 |
+ Điểm trúng tuyển ngành Truyền thông quốc tế - khối D1 (mã 705)
Ðối tượng ưu tiên |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
HSPT |
20,5 |
20,0 |
19,5 |
19,0 |
Nhóm 2 |
19,5 |
19,0 |
18,5 |
18,0 |
Nhóm 1 |
18,5 |
18,0 |
17,5 |
17,0 |
Học viện Ngoại giao gửi Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 và 2 cho thí sinh đạt kết quả không thấp hơn điểm sàn hệ cao đẳng và Phiếu báo điểm cho thí sinh có kết quả dưới điểm sàn hệ cao đẳng qua các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương. Đối với thí sinh nộp Hồ sơ đăng ký dự thi tại Học viện Ngoại giao sẽ đến nhận các Giấy báo trên tại Phòng 201, Phòng Đào tạo của Học viện.
Dưới đây là điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2 trường Đại học Điện lực Hà Nội
Dưới đây là điểm giành cho học sinh KV3, mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1,0 điểm, mỗi khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.
Cụ thể:
![]() |
Đối với hệ ĐH, thí sinh có nguyện vọng chuyên ngành Hệ thống điện đạt 16 điểm hoặc 16,5 điểm được chuyển sang một chuyên ngành khác lựa chọn trong số các chuyên ngành có tuyển NV2.
Thí sinh đạt từ 15,5 điểm trở lên ở các chuyện ngành mà điểm chuẩn NV1 ở chuyên ngành này cao hơn 15,5 điểm được chuyển sang một chuyên ngành khác cùng khối thi có điểm chuẩn NV1 là 15,5 điểm.
Đối với các mã ngành 101 và 107 khi đăng kí NV2, thí sinh cần ghi rõ tên 01 chuyên ngành học mà mình đăng kí xét tuyển. Riêng ngành Điện hạt nhân sẽ ưu tiên xét tuyển NV2 đối với thí sinh có hộ khẩu ở Nam Trung Bộ (Các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Khánh Hòa).
Hệ Cao đẳng:
Dưới đây là điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2:
![]() |
||
|
Xuân Trung