EMagazine

Theo thống kê của Tạp chí, có 131 cơ sở giáo dục đại học đào tạo đến trình độ tiến sĩ

Theo thống kê của Tạp chí, có 131 cơ sở giáo dục đại học đào tạo đến trình độ tiến sĩ

28/08/2026 06:22
Đình Nam
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng quy hoạch chỉ còn từ 50 đến 60 cơ sở giáo dục đại học đào tạo tới trình độ tiến sĩ, trong đó khoảng 50% là cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu, giữ vai trò nòng cốt trong mạng lưới về đào tạo.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định 2249/QĐ-BGDĐT ngày 31/7/2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo đó, quy hoạch đề ra 5 nhóm định hướng phát triển, gồm: phát triển và phân bố mạng lưới cơ sở giáo dục đại học công lập đến năm 2030; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đến năm 2030; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập đào tạo các lĩnh vực STEM; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập trong tầm nhìn đến năm 2050; đầu tư cơ sở vật chất và nguồn nhân lực.

Về định hướng mạng lưới, các cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định chiếm khoảng 70% tổng quy mô đào tạo toàn quốc, giữ vai trò chủ chốt trong cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho phát triển đất nước và bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục đại học thuận lợi, công bằng cho người dân.

Đáng chú ý, quy hoạch định hướng từ 50 đến 60 cơ sở giáo dục đại học đào tạo tới trình độ tiến sĩ, trong đó khoảng 50% là cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu, giữ vai trò nòng cốt trong mạng lưới về đào tạo, bồi dưỡng nhân tài gắn với nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Có bao nhiêu cơ sở giáo dục đang đào tạo đến trình độ tiến sĩ?

Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến tháng 9/2025, hệ thống giáo dục đại học có 238 cơ sở giáo dục đại học.

Theo thống kê của Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, hiện cả nước có 131 cơ sở giáo dục đại học đào tạo đến trình độ tiến sĩ (không kể các cơ sở thuộc khối quốc phòng, an ninh).

Trong đó, khu vực miền Bắc giữ vị thế trung tâm nghiên cứu khoa học lớn nhất cả nước khi tập trung 67/131 cơ sở (chiếm 51,15%).

Danh sách các cơ sở giáo dục đại học ở khu vực miền Bắc đào tạo tới trình độ tiến sĩ:

Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Việt Nhật – Đại học Quốc gia Hà Nội

Đại học Bách khoa Hà Nội

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đại học Kinh tế Quốc dân

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Trường Đại học VinUni

Học viện Hành chính Quốc gia

Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội

Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

Học viện Ngoại giao

Trường Đại học Điện lực

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Trường Đại học Luật Hà Nội

Trường Đại học Công đoàn

Trường Đại học Mỏ – Địa chất

Học viện Ngân hàng

Trường Đại học Hòa Bình

Trường Đại học Ngoại thương

Trường Đại học Thăng Long

Đại học Phenikaa

Trường Đại học Thương mại

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trường Đại học Lâm nghiệp

Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam

Học viện Chính sách và Phát triển

Trường Đại học Dược Hà Nội

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Trường Đại học Hà Nội

Trường Đại học Y Hà Nội

Trường Đại học Y tế Công cộng

Trường Đại học Thể dục thể thao Hà Nội

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Trường Đại học Thành Đô

Trường Đại học Thủy lợi

Trường Đại học Lao động – Xã hội

Trường Đại học Mở Hà Nội

Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

Trường Đại học Giao thông Vận tải

Học viện Tài chính

Học viện Quản lý Giáo dục

Trường Đại học Đại Nam

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Kỹ thuật nghiệp - Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Y – Dược - Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Trường Đại học Hải Phòng

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

Miền Nam xếp thứ hai với 46 cơ sở (chiếm 35,11%) cụ thể như sau:

Danh sách các cơ sở giáo dục đại học ở khu vực miền Nam đào tạo tới trình độ tiến sĩ:

Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Kinh tế - Luật – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học An Giang – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Đại học Cần Thơ

Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Trường Đại học Nam Cần Thơ

Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Văn Lang

Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Cửu Long

Trường Đại học Công thương TP.Hồ Chí Minh

Trường Đại học Lạc Hồng

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Trường Đại học Bình Dương

Trường Đại học Thủ Dầu Một

Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Tài chính – Marketing

Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Sài Gòn

Học viện Hàng không Việt Nam

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Trường Đại học Hoa Sen

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Đồng Tháp

Đại học Trà Vinh

Trường Đại học Tây Đô

Miền Trung có 18 cơ sở (chiếm 13,74%), nguồn lực tập trung chủ yếu ở Đại học Huế và Đại học Đà Nẵng.

Danh sách các cơ sở giáo dục đại học ở khu vực miền Trung đào tạo tới trình độ tiến sĩ:

Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Trường Đại học Luật - Đại học Huế

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế

Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế

Đại học Duy Tân

Trường Đại học Vinh

Trường Đại học Hồng Đức

Trường Đại học Nha Trang

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

Trường Đại học Quy Nhơn

Trường Đại học Đà Lạt

Trường Đại học Tây Nguyên

131-co-so.png
Thiết kế: Đình Nam

Về loại hình, khối công lập giữ vai trò chủ đạo với 111/131 cơ sở (84,73%), đảm nhiệm nòng cốt trong nghiên cứu cơ bản và khoa học mũi nhọn. Khối tư thục bước đầu ghi dấu ấn với 20 cơ sở (15,27%).

Để đào tạo trình độ tiến sĩ, cơ sở giáo dục đại học cần đáp ứng những điều kiện gì?

Hiện tại, để được đào tạo trình độ tiến sĩ, các cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng các điều kiện theo Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BGDĐT ngày 9/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

Cụ thể, ngoài các điều kiện chung, cơ sở đào tạo mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau đây cho toàn bộ khóa học tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo:

1. Có ít nhất 01 giáo sư hoặc 02 phó giáo sư và 03 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu (các ngành đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, ngành đào tạo Thể dục, thể thao, ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Nghệ thuật, phải có ít nhất 01 giáo sư hoặc 01 phó giáo sư và 02 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu), trong đó có một giáo sư hoặc phó giáo sư có kinh nghiệm quản lý đào tạo hoặc giảng dạy đại học tối thiểu từ 03 năm trở lên (không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của các ngành khác), chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.

2. Bảo đảm về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên để thực hiện chương trình đào tạo, giảng viên tham gia giảng dạy phải bảo đảm tiêu chuẩn của giảng viên giảng dạy trình độ tiến sĩ theo quy định tại quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021) để giảng dạy các nội dung trong chương trình đào tạo, trong đó phải có giảng viên cơ hữu với chuyên môn phù hợp chủ trì giảng dạy đối với từng môn học, học phần trong chương trình đào tạo.

3. Bảo đảm về số lượng và tiêu chuẩn của người hướng dẫn nghiên cứu sinh theo quy định tại quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021).

4. Có kinh nghiệm trong tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học liên quan tới ngành đào tạo, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Ngành đào tạo trình độ tiến sĩ là ngành phù hợp đối với một ngành đã đào tạo và cấp bằng ở trình độ thạc sĩ;

b) Trong 05 năm gần nhất, số giảng viên quy định tại khoản 1 Điều này đã tham gia hướng dẫn 05 luận án tiến sĩ thuộc ngành đào tạo được bảo vệ thành công (tại một cơ sở đào tạo khác); đồng thời đã công bố tổng số ít nhất 50 bài báo, báo cáo khoa học trên các tạp chí khoa học được Hội đồng giáo sư nhà nước tính điểm cho ngành đào tạo, với vai trò là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ.

5. Đạt các tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học áp dụng cho cơ sở đào tạo tiến sĩ bao gồm:

a) Tiêu chí 2.3 về tỉ lệ giảng viên toàn thời gian có trình độ tiến sĩ;

b) Tiêu chí 6.1 về tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ (trừ các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an);

c) Tiêu chí 6.2 về số lượng công bố khoa học và công nghệ tính bình quân trên một giảng viên toàn thời gian.

usth-sinh-vien-thuc-hanh-trong-phong-thi-nghiem-2.jpg
Ảnh minh họa: USTH

Bổ sung và siết chặt quy định về đào tạo trình độ tiến sĩ

Từ ngày 1/1/2027, nhiều quy định liên quan đến đào tạo trình độ tiến sĩ được bổ sung và siết chặt theo Thông tư số 53/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học (Thông tư số 53), được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 30/6/2026.

Cụ thể, đối với đào tạo trình độ tiến sĩ, cơ sở đào tạo phải đảm bảo đội ngũ giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ ngành phù hợp với học phần đảm nhiệm.

Giảng viên chưa có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm giảng dạy hoặc tham gia nghiên cứu khoa học kể từ khi được cấp bằng tiến sĩ; có kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và có công trình công bố khoa học hằng năm.

Quy chế cũng cho phép cơ sở đào tạo mời giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ đang công tác tại cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; các chuyên gia, nhà khoa học thuộc Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy trình độ tiến sĩ theo quy định.

Về người hướng dẫn nghiên cứu sinh, quy chế mới yêu cầu phải đáp ứng tiêu chuẩn của giảng viên giảng dạy trình độ tiến sĩ; có năng lực hướng dẫn nghiên cứu; có công bố khoa học thuộc danh mục Web of Science (WoS) hoặc Scopus, hoặc sách xuất bản, bằng độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu ích phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu trong 5 năm tính đến thời điểm hướng dẫn nghiên cứu sinh.

Ngoài ra, theo quy chế, cơ sở đào tạo phải công khai trên trang thông tin điện tử các nội dung như: quy chế tuyển sinh, đào tạo, đánh giá và cấp bằng; thông tin tuyển sinh, chuẩn đầu ra, hình thức đào tạo, học phí, học bổng; đội ngũ giảng viên, người hướng dẫn, luận văn, luận án; tình hình tuyển sinh, học tập và tốt nghiệp của người học cùng các thông tin khác theo quy định.

Đồng thời, cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và cập nhật của các dữ liệu, thông tin đã công khai và báo cáo.

Trong thời gian từ khi Thông tư có hiệu lực đến trước thời điểm áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 1/1/2027, các cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành quy chế đào tạo; cập nhật chương trình đào tạo; chuẩn bị các điều kiện bảo đảm chất lượng; công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo để tổ chức tuyển sinh, đào tạo theo quy định mới.

Thông tư này thay thế Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ và Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ.

Quy chế không áp dụng đối với việc tuyển sinh và tổ chức đào tạo các chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học thuộc lĩnh vực sức khỏe cấp văn bằng bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa. Các chương trình này do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức thực hiện và quản lý.

Đình Nam