Chứng chỉ Ngoại ngữ, Tin học, những điều giáo viên nên biết!

(GDVN) - Cùng với chứng chỉ Chức danh nghề nghiệp, cứ mỗi độ vào hè, giáo viên lại vất vả vật lộn với chứng chỉ khác: Chứng chỉ ngoại ngữ; Chứng chỉ tin học.

LTS: Liên quan đến chứng chỉ Ngoại ngữ, Tin học, thầy giáo Sơn Quang Huyến chỉ ra những thông tin mà giáo viên nên biết.

Tòa soạn trân trọng gửi đến độc giả bài viết.

Cùng với chứng chỉ Chức danh nghề nghiệp, cứ mỗi độ vào hè, giáo viên lại vất vả vật lộn với chứng chỉ khác: Chứng chỉ ngoại ngữ; Chứng chỉ tin học.

Không ít giáo viên đã bị “tiền mất … chứng chỉ quăng đi”, dù tốn không ít tiền, công sức mới có.

Theo Thông báo 536/QLCL-QLVBCC của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tính đến thời điểm hiện tại có 8 đơn vị được phép tổ chức thi và cấp Chứng chỉ ngoại ngữ, theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc gồm:

- Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội;

- Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng;

- Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Huế;

- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;

- Trường Đại học sư phạm Hà Nội;

- Trường Đại học Hà Nội

- Đại học Thái Nguyên;

- Đại học Cần Thơ.

Ảnh minh họa: Báo Giáo dục và Thời đại

Với chứng chỉ Tin học, các Sở giáo dục (Ủy ban Nhân dân Tỉnh) sẽ có quyết định thông báo đến các đơn vị trường học, Chứng chỉ tin học của Trung tâm tin học nào trong tỉnh cấp, được công nhận trong hồ sơ giáo viên.

Theo quy định hiện hành, ở mỗi cấp học giáo viên phải đáp ứng các yêu cầu khác nhau về tiêu chuẩn Ngoại ngữ, Tin học, sao cho phù hợp với từng cấp.

Dưới đây là những thông tin về quy định chuẩn ngoại ngữ, tin học đối với giáo viên ở từng cấp học mà mọi giáo viên cần nắm rõ.

Đối với giáo viên Tiểu học:

Hạng giáo viên

Môn học đảm nhiệm

Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ

Yêu cầu về trình độ tin học

Giáo viên tiểu học hạng IV (Mã số V.07.03.09)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theoThông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A1) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A1).

Giáo viên tiểu học hạng III (Mã sốV.07.03.08)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2).

Giáo viên tiểu học hạng II (Mã sốV.07.03.07)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơbản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2).

Đối với giáo viên Trung học cơ sở:

Hạng giáo viên

Môn học đảm nhiệm

Yêu cầu trình độ ngoại ngữ

Yêu cầu trình độ tin học

Giáo viên trung học cơ sở hạng III (Mã số V.07.04.12)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theoThông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2).

Giáo viên trung học cơ sở hạng II (Mã số V.07.04.12)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2).

Giáo viên trung học cơ sở hạng I (Mã số V.07.04.10)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng B1) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng B1).

Đối với giáo viên Trung học phổ thông

Hạng giáo viên

Môn học đảm nhiệm

Yêu cầu trình độ ngoại ngữ

Yêu cầu trình độ tin học

Giáo viên trung học phổ thông hạng III (Mã số V.07.05.15)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2).

Giáo viên trung học phổ thông hạng II (Mã số V.07.05.14)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng A2).

Giáo viên trung học phổ thông hạng I (Mã số V.07.05.13)

Giáo viên không dạy ngoại ngữ

- Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng B1) hoặc;

- Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

Giáo viên dạy ngoại ngữ

- Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (tương đương với bằng B1).

Để hiểu mình cần loại chứng chỉ gì, có nhu cầu hay không, giáo viên cần hiểu rõ mình hạng nào? Có nhu cầu thăng hạng hay không? Địa phương có yêu cầu hay không, có xét thăng hạng không? Các chứng chỉ mình có phải đồng nhất, mới được thăng hạng.

Việc học tập một số kĩ năng tin học, phục vụ cho công tác dạy học rất cần thiết, khi áp dụng công nghệ thông tin dạy học; có thể không cần chứng chỉ, cũng nên tự học Tin học.

Biết thêm một ngoại ngữ, biết thêm nền văn hóa; tự học ngoại ngữ cũng chính làm tâm hồn, cuộc sống mỗi giáo viên đẹp hơn.

Tài liệu tham khảo:

//thukyluat.vn/cv/cong-van-538-qlcl-qlvbcc-2019-don-vi-du-dieu-kien-to-chuc-thi-cap-chung-chi-ngoai-ngu-65362.html

//thukyluat.vn/vb/thong-tu-01-2014-tt-bgddt-khung-nang-luc-ngoai-ngu-6-bac-viet-nam-35cbd.html

//vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=172851

Sơn Quang Huyến
Đang tải tin...