Dự kiến cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn khi đáp ứng đủ 5 điều kiện và 15 chỉ số hoạt động

26/03/2026 10:12
Ngọc Mai
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Cơ sở GDNN vượt chỉ số hoạt động tối thiểu được xem xét đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Theo tìm hiểu của phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, dự thảo có 4 chương, gồm:

Chương I: Quy định chung

Chương II: Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Chương III: Hướng dẫn áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Chương IV: Tổ chức thực hiện

dsc-7977.jpg
Giờ học thực hành của sinh viên Trường Cao đẳng Thương mại (Đà Nẵng). Ảnh: NTCC

Đối tượng áp dụng thông tư gồm trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề; áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, áp dụng và đánh giá chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm làm căn cứ để đánh giá năng lực tổ chức và triển khai hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Làm căn cứ để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tự đánh giá, xây dựng kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo; Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp được rà soát, cập nhật định kỳ bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập chuẩn khu vực và quốc tế.

Dự thảo thông tư quy định rõ nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể, việc xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thực hiện trên cơ sở dữ liệu và minh chứng hợp lệ. Dữ liệu phục vụ việc xác định các điều kiện bảo đảm chất lượng và các chỉ số hoạt động do cơ sở giáo dục nghề nghiệp cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền thực hiện kiểm tra, rà soát dữ liệu khi cần thiết.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn khi đáp ứng đủ 5 điều kiện và 15 chỉ số hoạt động

Theo Dự thảo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đạt chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các điều kiện ở Điều 6 và đạt mức tối thiểu của các chỉ số hoạt động theo quy định tại Điều 7.

Cụ thể, theo Điều 6 của Dự thảo thông tư, chuẩn các điều kiện bảo đảm chất lượng bao gồm 5 điều kiện, được đánh giá theo hình thức “Đạt” hoặc “Không đạt”. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng khi tất cả các nhóm điều kiện đều được đánh giá “Đạt”.

Điều kiện 1: Có tổ chức bộ máy và quản trị của nhà trường đảm bảo theo quy định.

Điều kiện 2: Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành, nghề đào tạo và quy mô đào tạo theo quy định.

Điều kiện 2.1: Tổ chức bộ máy và quản trị nhà trường

a) Có danh mục vị trí việc làm theo quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

b) Có quy định về công tác cán bộ, nhân sự và tổ chức thực hiện theo quy định;

c) Có chiến lược hoặc kế hoạch phát triển phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

d) Có quy chế tổ chức và hoạt động được ban hành và thực hiện theo quy định;

đ) Có hệ thống quản lý và điều hành bảo đảm thực hiện các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

e) Thực hiện công khai, minh bạch trong quản trị theo quy định.

Điều kiện 2.2: Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

a) 100% nhà giáo cơ hữu đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định;

b) Tối thiểu 60% tổng thời lượng giảng dạy trong năm học do nhà giáo cơ hữu đảm nhiệm;

c) Tỷ lệ nhà giáo cơ hữu giảng dạy thực hành đạt yêu cầu tối thiểu 50% đối với trình độ cao đẳng, tối thiểu 40% đối với trình độ trung cấp và trung học nghề;

d) Tỷ lệ nhà giáo cơ hữu tham gia bồi dưỡng trong năm đạt tối thiểu 40% đối với trình độ cao đẳng, tối thiểu 30% đối với trình độ trung cấp và trung học nghề;

đ) 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn trình độ theo quy định;

e) 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

Điều kiện 2.3: Chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy và điều kiện bảo đảm thực hiện chương trình

a) 100% chương trình đào tạo được xây dựng, thẩm định và ban hành theo quy định;

b) 100% ngành, nghề đào tạo có chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy theo quy định;

c) Chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy được rà soát, đánh giá, sửa đổi và cập nhật định kỳ ít nhất 01 lần trong 05 năm hoặc theo yêu cầu của thị trường lao động, sự phát triển của khoa học, công nghệ và thực tiễn sản xuất;

d) Có thiết bị đào tạo, phần mềm, công nghệ, học liệu và phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình đào tạo theo quy mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo.

Điều kiện 2.4: Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

a) Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm điện, nước, internet, phòng cháy và chữa cháy theo quy định;

b) Có phòng học lý thuyết, phòng học chuyên môn, xưởng thực hành, thực tập và các khu vực phục vụ đào tạo khác đáp ứng quy mô đào tạo và cơ cấu ngành, nghề đào tạo;

c) Có các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động đào tạo và sinh hoạt, bao gồm thư viện, khu hành chính và khu sinh hoạt chung;

d) Có quy định về an toàn lao động và bảo đảm môi trường đào tạo; 100% xưởng thực hành, thực tập, thí nghiệm và khu vực có yêu cầu an toàn được trang bị thiết bị, phương tiện bảo hộ theo quy định;

đ) Có thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm kê, bảo trì, bảo dưỡng cơ sở vật chất định kỳ theo quy định.

Điều kiện 2.5: Tài chính

a) Có nguồn thu hợp pháp bảo đảm chi thường xuyên và hoạt động đào tạo;

b) Cơ cấu nguồn thu bảo đảm đa dạng, trong đó không có nguồn thu nào chiếm quá 80% tổng nguồn thu;

c) Có quy chế quản lý tài chính và tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán hoặc tự kiểm tra tài chính định kỳ theo quy định;

d) Thực hiện công khai, minh bạch tài chính; báo cáo tài chính được lập và công khai hằng năm theo quy định.

Điều kiện 3: Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với các ngành, nghề đào tạo, quy mô đào tạo theo quy định.

Điều kiện 4: Có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, nghề đào tạo, quy mô đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện 5: Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của trường theo quy định.

Điều 7 của Dự thảo thông tư quy định 15 chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gồm:

Chỉ số cơ sở 1: Tỷ lệ tuyển sinh thực tế so với kế hoạch tuyển sinh hằng năm đạt từ 60% trở lên.

Chỉ số cơ sở 2: Quy mô đào tạo thực tế đạt từ 50% trở lên so với năng lực đào tạo tối đa của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Chỉ số cơ sở 3: Tỷ lệ ngành, nghề có tổ chức đào tạo so với tổng số nhóm ngành, nghề, được cấp phép đào tạo; trong đó đối với các nhóm ngành, nghề trình độ đào tạo bậc học cao nhất của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt từ 60% trở lên.

Chỉ số cơ sở 4: Tỷ lệ người học trên nhà giáo đáp ứng theo quy định đối với từng ngành, nghề và trình độ đào tạo.

Chỉ số cơ sở 5: Tỷ lệ chương trình đào tạo của nhà trường được cập nhật đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và sự phát triển của công nghệ đạt từ 75% trở lên.

Chỉ số cơ sở 6: Tỷ lệ ngành, nghề đào tạo có thiết bị, công nghệ đào tạo được cập nhật đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo đạt từ 70% trở lên.

Chỉ số cơ sở 7: Tỷ lệ phòng học thực hành, thực nghiệm và thí nghiệm có hiệu suất sử dụng từ (60-100)% đạt từ 80% tổng số phòng học thực hành, thực nghiệm và thí nghiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Chỉ số cơ sở 8: Kết thúc khóa đào tạo, tỷ lệ bỏ học của người học toàn trường không vượt quá 20% tổng số tuyển sinh.

Chỉ số cơ sở 9: Tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn đạt từ 60% trở lên.

Chỉ số cơ sở 10: Tỷ lệ ngành, nghề có sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo đạt từ 70% trở lên.

Chỉ số cơ sở 11: Tỷ lệ người học sau tốt nghiệp có việc làm phù hợp nhóm ngành, nghề đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ đạt từ 70%.

Chỉ số cơ sở 12: Mức độ hài lòng của người học đối với chương trình đào tạo đạt từ 70% trở lên.

Chỉ số cơ sở 13: Mức độ hài lòng của người học tốt nghiệp đối với chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt từ 70% trở lên.

Chỉ số cơ sở 14: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp hoặc người sử dụng lao động đối với khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của người học tốt nghiệp đạt từ 70% trở lên.

Chỉ số cơ sở 15: Trường có hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, tỷ lệ môn học, mô đun được tổ chức đào tạo trực tuyến đạt từ 20% trở lên tổng số môn học, mô-đun của các chương trình đào tạo.

Chốt số liệu đến ngày 31/12 của năm báo cáo

Kết quả mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp thực hiện quy hoạch, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; xem xét đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm; Đánh giá, giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có các chỉ số hoạt động vượt chỉ số hoạt động tối thiểu được xem xét đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế.

1-1-1024x767.jpg
Nguồn ảnh minh họa: Website Trường Cao đẳng Y tế Bắc Ninh.

Bên cạnh đó, thông tư quy định cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tự đánh giá chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời các dữ liệu theo hệ thống chỉ số của chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp. Các số liệu được chốt tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và hoàn thiện chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề năm báo cáo.

Dữ liệu được cập nhật định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi liên quan đến các chỉ số của Chuẩn.

Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của dữ liệu cung cấp trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp được rà soát, cập nhật định kỳ 05 năm một lần.

Ngọc Mai