Giáo viên tiểu học đã giảng dạy 6 năm, có đủ tiêu chuẩn xét hạng II?

04/11/2021 06:52 LÊ MINH
GDVN- Những giáo viên chưa đủ 9 năm công tác, mặc dù đã đạt các tiêu chuẩn theo Thông tư 02 nhưng vẫn phải xếp hạng là Giáo viên tiểu học hạng III. Vậy có đúng không?

Bạn đọc có emai hongch…sptn@gmail.com gửi thư về Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam hỏi về việc chuyển hạng giáo viên có nội dung như sau:

Kính gửi Ban Biên tập Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam.

Tôi có một băn khoăn muốn nhờ Ban Biên tập Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam giúp đỡ (tôi xin phép được giấu tên). Tôi là giáo viên đã ra trường và công tác được 6 năm, hưởng lương bậc 2 hệ số 2.67 (Giáo viên tiểu học hạng 2).

Trong đợt chuyển hạng giáo viên theo Thông tư 02/2021/TT- BGDĐT, địa phương tôi có đặt ra yêu cầu, những giáo viên nào ở hạng II cũ muốn sang hạng II mới phải trải qua 9 năm công tác (không tính thời gian tập sự).

Những giáo viên chưa đủ 9 năm công tác, mặc dù đã đạt đủ các tiêu chuẩn theo Thông tư 02/2021/TT- BGDĐT nhưng vẫn phải xếp hạng là Giáo viên tiểu học hạng III. Vậy có đúng không?

Bởi như tôi tìm hiểu, thời gian công tác 9 năm chỉ áp dụng cho giáo viên thi hoặc xét thăng hạng. Còn tôi đã là giáo viên hạng II ngay khi ra trường sẽ không cần tiêu chuẩn thời gian đó. Tôi rất mong nhận được giải đáp từ Ban Biên tập Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Áp dụng Thông tư 02 có nhiều giáo viên tiểu học phải xuống hạng

vì không đáp ứng được một số tiêu chuẩn (Ảnh minh họa: Baochinhphu.vn)

Nội dung câu hỏi của bạn, chúng tôi cung cấp thông tin về các quy định liên quan như sau:

Theo thư bạn gửi đến Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, trước khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 02/2021/TT- BGDĐT thì bạn đang là Giáo viên tiểu học hạng II, mã số: V.07.03.07. Tuy nhiên, khi đơn vị thực hiện xếp hạng giáo viên theo Thông tư 02/2021/TT- BGDĐT thì bạn phải xuống hạng III, mã số: V.07.03.08.

Chính vì thế, bạn còn băn khoăn không biết đơn vị nơi mình công tác chuyển hạng giáo viên như vậy có đúng hay không. Theo chúng tôi thì đơn vị bạn đã làm đúng với các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Thứ nhất: khi bạn được tuyển dụng vào ngành giáo dục cách nay 6 năm nên được xếp hạng Giáo viên hạng II là đúng bởi lúc đó việc xếp hạng giáo viên tiểu học đang thực hiện theo Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.

Lúc đó, những giáo viên tiểu học có bằng đại học sư phạm trở lên được xếp hạng Giáo viên tiểu học hạng II - mã số: V.07.03.07; giáo viên có bằng cao đẳng sư phạm được xếp hạng Giáo viên tiểu học hạng III - mã số: V.07.03.08; giáo viên có bằng trung cấp sư phạm xếp hạng Giáo viên tiểu học hạng IV - mã số: V.07.03.09.

Tuy nhiên, Luật Giáo dục năm 2019 ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 quy định chuẩn trình độ giáo viên tiểu học phải có bằng đại học sư phạm hoặc bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp trở lên.

Đặc biệt, ngày 02/2/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT thì giáo viên tiểu học có 3 hạng sau: Giáo viên tiểu học hạng III - mã số V.07.03.29; Giáo viên tiểu học hạng II - mã số V.07.03.28; Giáo viên tiểu học hạng I - mã số V.07.03.27.

Giải đáp thắc mắc xếp lương, văn bằng giáo viên tiểu học và trung học cơ sở
Giải đáp thắc mắc xếp lương, văn bằng giáo viên tiểu học và trung học cơ sở

Như vậy, khi áp dụng Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV không có hạng I nhưng có hạng IV, khi áp dụng Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT thì giáo viên tiểu học có hạng I nhưng không có hạng IV.

Vì thế, nhiều giáo viên tiểu học đang ở hạng II trước đây phải xuống hạng III vì chưa đáp ứng được một số tiêu chuẩn quy định tại Điều 4, Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT và bạn là một trong số những giáo viên nằm trong trường hợp này.

Thứ hai: việc bạn còn đang băn khoăn nữa là: “thời gian công tác 9 năm chỉ áp dụng cho giáo viên thi hoặc xét thăng hạng. Còn tôi đã là giáo viên hạng II ngay khi ra trường sẽ không cần tiêu chuẩn thời gian đó”…

Theo điểm i, khoản 4, Điều 4, Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT hướng dẫn số năm công tác như sau: “Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng”.

Như vậy, dù trường hợp của bạn “không dự thi” nhưng được đơn vị “xét thăng hạng” nên vẫn phải đáp ứng tiêu chí này. Việc bạn đang là giáo viên hạng II thì như phần trên chúng tôi đã trình bày bởi lúc đó ngành thực hiện theo Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.

Theo Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT thì giáo viên tiểu học hạng II không chỉ đáp ứng được tiêu chuẩn số năm công tác mà còn có nhiều tiêu chuẩn khác nữa, đó là: văn bằng, chứng chỉ; nhiệm vụ; năng lực chuyên môn; đạo đức; thành tích đã đạt được…

Bạn có thể tham khảo thêm Điều 4, Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT để so sánh với các tiêu chuẩn của mình đã có, đã đạt được.

Thông tin tư vấn chỉ mang tính chất tham khảo. Cảm ơn các bạn đã gửi thư về Tòa soạn Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam.

LÊ MINH