Chênh lệch điểm chuẩn nhóm ngành Kỹ thuật y học giữa trường công lập và tư thục khu vực miền Bắc

08/03/2026 06:20
Hà Mi
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Tại một số cơ sở giáo dục ở miền Bắc, nhóm ngành Kỹ thuật y học có tổ hợp xét tuyển đa dạng nhưng điểm chuẩn của một số trường tư chỉ bằng điểm sàn.

Kỹ thuật y học là nhóm ngành thuộc khối ngành Khoa học sức khỏe, đào tạo nguồn nhân lực thực hiện các kỹ thuật chuyên môn như xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và phục hồi chức năng, góp phần hỗ trợ bác sĩ trong quá trình chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh.

Theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT quy định danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học, nhóm ngành Kỹ thuật y học gồm các ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học (mã ngành: 7720601), Kỹ thuật hình ảnh y học (mã ngành: 7720602) và Kỹ thuật Phục hồi chức năng (mã ngành: 7720603).

Trong bối cảnh nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và chuẩn hóa đội ngũ kỹ thuật viên, công tác đào tạo nhân lực Kỹ thuật y học đang nhận được sự quan tâm lớn từ xã hội. Phóng viên đã tổng hợp danh sách các trường đại học đang đào tạo nhóm ngành Kỹ thuật y học ở miền Bắc về chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, điểm trúng tuyển, đội ngũ giảng viên trong năm học gần nhất để độc giả thuận tiện đối sánh.

Tổ hợp xét tuyển đa dạng, có trường tư thục có tới 9 tổ hợp

Theo thống kê của phóng viên, ở miền Bắc có 10 cơ sở giáo đại học đào tạo từ 1-3 ngành thuộc nhóm ngành Kỹ thuật y học, gồm: Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Y tế Công cộng, Đại học Phenikaa, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam và Trường Đại học Đông Đô.

Trong số các cơ sở này, có 8 trường đại học chuyên đào tạo lĩnh vực sức khỏe là Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam. Còn lại 2 trường đào tạo đa ngành.

Bên cạnh đó, trong số 10 cơ sở giáo dục trên, có 7 cơ sở giáo dục công lập là Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, còn lại 3 cơ sở giáo dục là trường tư.

Theo thông tin tuyển sinh, thông báo điểm chuẩn năm 2025, các trường đại học công lập có chỉ tiêu, điểm chuẩn, tổ hợp xét tuyển theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông như sau:

STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển Điểm chuẩn Năm bắt đầu đào tạo
1 Trường Đại học Y Hà Nội Kỹ thuật xét nghiệm y học 80 A00, B00 23,72 2001
Kỹ thuật hình ảnh y học 60 A00, B00 23,57 2023
Kỹ thuật Phục hồi chức năng 70 A00, B00 22,5 2025
2 Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội Kỹ thuật xét nghiệm y học 62 B00 21,75 2019
Kỹ thuật hình ảnh y học 62 B00 20,35 2019
3 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Kỹ thuật xét nghiệm y học 150 A00, B00 23,23 2009
4 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương Kỹ thuật xét nghiệm y học 140 B00, A00, D07, B08/D08 22,6 2009
Kỹ thuật hình ảnh y học 120 B00, A00, D07, B08/D08 22,5 2009
Kỹ thuật Phục hồi chức năng 120 B00, A00, D07, B08/D08 23 2009
5 Trường Đại học Y Dược Thái Bình Kỹ thuật xét nghiệm y học
120 B00, A00 19,5 2022
6 Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên Kỹ thuật xét nghiệm y học 60 A00, A01, A02, B00, D07, D08 22,5 2017
Kỹ thuật hình ảnh y học 60 A00, A01, A02, B00, D07, D08 21,25 2024
Kỹ thuật Phục hồi chức năng 60 A00, A01, A02, B00, D07, D08 20,5 2024
7 Trường Đại học Y tế Công cộng Kỹ thuật xét nghiệm y học 230 A00, A01, B00, B08, D01, D07 18,3 2023
Kỹ thuật Phục hồi chức năng 160 A00, A01, B00, B08, C01, D01 20,25
2023

Đối với các cơ sở giáo dục đại học tư thục, chỉ tiêu, điểm chuẩn nhóm ngành này theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 như sau:

STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển Điểm chuẩn Năm bắt đầu đào tạo
1 Đại học Phenikaa Kỹ thuật xét nghiệm y học 60 A00, B00, B03, B08, D07, PK3 19 2020
Kỹ thuật hình ảnh y học 100 A00, B00, B03, B08, D07, PK3 19 2024
Kỹ thuật Phục hồi chức năng 60 A00, B00, B03, B08, D07, PK3 19 2020
2 Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam Kỹ thuật xét nghiệm y học 38 A00, A02, B00, B08, D07, D23, D33, X10, X14 17 2017
Kỹ thuật hình ảnh y học 38 A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, X26 17 2017
Kỹ thuật Phục hồi chức năng 80 A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 17 2016
3 Trường Đại học Đông Đô Kỹ thuật xét nghiệm y học 100 A00, A01, B00, B08, D07, X13 17 2019

Có thể thấy, với nhóm ngành Kỹ thuật y học, trường công lập sử dụng 1-6 tổ hợp tuyển sinh, trong khi các cơ sở giáo dục tư thục sử dụng 6-9 tổ hợp tuyển sinh và có trường sử dụng tổ hợp xét tuyển riêng.

Theo quy định hiện hành, các cơ sở đào tạo nhân lực y tế có cấp chứng chỉ hành nghề, dù là công lập hay tư thục, đều phải đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Năm 2025, các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật Phục hồi chức năng có điểm sàn là 17 điểm.

Đối sánh với bảng thống kê cho thấy, cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo nhóm ngành Kỹ thuật y học ở khu vực miền Bắc có điểm chuẩn dao động từ 18,3 - 23,72 điểm. Trong khi đó, 2/3 cơ sở giáo dục đại học tư thục có điểm chuẩn chỉ bằng điểm sàn là 17 điểm.

Cũng từ bảng số liệu có thể nhận thấy sự khác biệt nhất định giữa khối trường công lập và tư thục trong thời điểm bắt đầu đào tạo các ngành thuộc nhóm ngành Kỹ thuật y học.

Các trường công lập là những cơ sở triển khai đào tạo sớm hơn, trong đó có những ngành đã được mở từ đầu năm 2000. Trong khi đó, cơ sở giáo dục đại học tư thục chủ yếu bắt đầu đào tạo các ngành thuộc nhóm này từ năm 2016 trở về sau.

2/3 trường tư đào tạo nhóm ngành Kỹ thuật y học sở hữu bệnh viện trực thuộc

Theo số liệu tổng hợp của Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), tính đến ngày 31/12/2025, ở khu vực miền Bắc có 7 chương trình đào tạo Kỹ thuật xét nghiệm y học được đánh giá và công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng gồm: Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Y tế Công cộng, Đại học Phenikaa.

2 chương trình Kỹ thuật hình ảnh y học được đánh giá và công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng gồm: Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.

2 chương trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng được đánh giá và công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng gồm: Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và Đại học Phenikaa.

Theo Điểm c, d, Khoản 2, Điều 3, Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BGDĐT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ nêu rõ: Đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe (theo quy định tại Danh mục thống kê ngành đào tạo), giảng viên và người hướng dẫn thực hành các môn học, học phần liên quan đến khám, chữa bệnh phải có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, đã hoặc đang làm việc trực tiếp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện là cơ sở thực hành trong đào tạo ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe.

Giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và giảng viên chủ trì giảng dạy chương trình đào tạo phải là giảng viên cơ hữu không quá tuổi nghỉ hưu tối đa theo quy định của Chính phủ về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; hằng năm trực tiếp giảng dạy trọn vẹn một số học phần bắt buộc hoặc hướng dẫn chính luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ trong chương trình đào tạo.

Khảo sát các cơ sở giáo dục trên cho thấy, các cơ sở chuyên đào tạo về lĩnh vực sức khỏe có quy mô đội ngũ giảng viên đông đảo và tỷ lệ giảng viên trình độ cao (giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ) chiếm tỷ lệ lớn hơn đáng kể so với một số trường đa ngành. Bên cạnh đó, một số trường không công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cụ thể trên website.

Cụ thể, theo Báo cáo thường niên 2025, Trường Đại học Y Hà Nội có 834 giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động, trong đó có 19 giáo sư, 138 phó giáo sư, 410 tiến sĩ, 411 thạc sĩ, 13 cử nhân. Khoa Kỹ thuật Y học có 33 giảng viên, trong đó có 10 tiến sĩ, 20 thạc sĩ, 3 cử nhân.

Tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, theo thông tin đăng tải trên website nhà trường ngày 12/7/2025, trường có 281 giảng viên, trình độ tiến sĩ chiếm tỷ lệ 42,8% số cán bộ giảng dạy; số giáo sư và phó giáo sư chiếm 27,2%.

Trong khi đó, theo nội dung công khai các hoạt động của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2025, nhà trường có 432 giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động, trong đó có 12 phó giáo sư, 30 bác sĩ chuyên khoa II, 82 tiến sĩ, 13 bác sĩ chuyên khoa I và 217 thạc sĩ, 6 bác sĩ nội trú, 84 cử nhân. Riêng Khoa Kỹ thuật Y học của trường có 27 giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động, gồm 5 tiến sĩ, 1 bác sĩ chuyên khoa I, 15 thạc sĩ, 6 cử nhân.

Theo Báo cáo thường niên năm học 2024-2025, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương có 191 giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động, trong đó có 4 phó giáo sư, 44 tiến sĩ, 147 thạc sĩ.

Trường Đại học Y Dược Thái Bình có 378 giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động ở lĩnh vực Khoa học sức khỏe. Trong đó có 1 giáo sư, 17 phó giáo sư, 104 tiến sĩ/chuyên khoa I, 213 thạc sĩ/chuyên khoa II, 61 cử nhân, theo Báo cáo thường niên năm 2025.

Tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, theo Báo cáo thường niên 2025, trường có 372 giảng viên. Trong đó có 2 giáo sư, 25 phó giáo sư, 126 tiến sĩ/chuyên khoa II, 174 thạc sĩ, 45 cử nhân.

Theo Báo cáo thường niên năm học 2024-2025, lĩnh vực sức khỏe của Trường Đại học Y tế công cộng có 115 giảng viên gồm: 4 giáo sư, 17 phó giáo sư, 25 tiến sĩ, 59 thạc sĩ, 10 cử nhân. Trong đó, ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học có 37 giảng viên với 4 phó giáo sư, 6 tiến sĩ, 25 thạc sĩ, 2 cử nhân; ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng có 30 giảng viên với 5 phó giáo sư, 3 tiến sĩ, 15 thạc sĩ, 7 cử nhân.

Còn Đại học Phenikaa, Báo cáo thường niên năm 2025 của nhà trường không truy cập được.

Tại Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam theo Báo cáo số 087/2024/BC-THUV về Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025, trường có 94 giảng viên, trong đó có 1 phó giáo sư, 38 tiến sĩ, 36 thạc sĩ.

Trường Đại học Đông Đô không công khai cụ thể số lượng giảng viên trên website.

vnu-le-bo-nhiem-truong-bo-mon-khoa-y-duoc-benh-vien-e19.jpg
Giảng viên hướng dẫn sinh viên tại văn phòng bộ môn Kỹ thuật y học, Trường Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội. Ảnh: VNU

Trong số 10 cơ sở giáo dục đại học ở miền Bắc đào tạo ngành nhóm ngành Kỹ thuật y học, có 9/10 cơ sở giáo dục đại học sở hữu bệnh viện trực thuộc.

Cụ thể, 7/7 trường đại học công lập có bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa trực thuộc.

Ở khối trường tư thục, 2/3 cơ sở giáo dục có bệnh viện trực thuộc là: Đại học Phenikaa có bệnh viện trực thuộc là Bệnh viện Đại học Phenikaa nằm trong hệ sinh thái y tế của Tập đoàn Phenikaa; Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam có Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (Bệnh viện Kusumi).

bai-dang.png
Biểu đồ: Hà Mi

Việc có bệnh viện trực thuộc giúp các cơ sở này chủ động hơn trong tổ chức đào tạo lâm sàng, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên nhóm ngành Kỹ thuật y học được tiếp cận sớm, thường xuyên và liên tục với môi trường nghề nghiệp thực tế.

Hà Mi