Chi tiết diện tích đất, sàn tại các cơ sở giáo dục đại học trong khu vực nội đô mở rộng Hà Nội

21/05/2026 06:25
Hải Đường
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Bên cạnh 7 cơ sở giáo dục đại học đạt Chuẩn về cơ sở vật chất, phóng viên thống kê thấy khu vực nội đô mở rộng còn nhiều trường đại học và học viện khác chưa đạt Chuẩn.

Quyết định số 2512/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm là đồ án chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với định hướng phát triển lâu dài của Thủ đô.

Theo đó, Hà Nội định hướng cải tạo không gian các trường đại học, bệnh viện trong khu vực nội đô, từng bước chuyển đổi chức năng thành các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, không gian văn hóa, không gian công cộng,... Hình thành cơ sở thứ hai tại các đô thị bên ngoài nhằm giảm tải cho khu vực nội đô, đồng thời làm tiền đề, động lực hình thành, phát triển đô thị khu vực bên ngoài. [1]

Cực trung tâm gồm khu vực nội đô lịch sử và mở rộng (nằm ở hữu ngạn Sông Hồng). Khu vực nội đô mở rộng bao gồm các địa bàn thuộc các quận cũ gồm: quận Cầu Giấy (nay là các phường Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa); quận Thanh Xuân (nay là các phường Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt); quận Hoàng Mai (nay là các phường Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở); quận Nam Từ Liêm (nay là các phường Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ); quận Bắc Từ Liêm (nay là các phường Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát).

Đối với khu vực nội đô mở rộng, hiện có 38 cơ sở giáo dục đại học đang hoạt động. Trong đó, nhiều trường gặp khó khăn về quỹ đất và chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu hiện hành về diện tích đất/người học.

Chênh lệch đáng kể giữa các cơ sở giáo dục đạt Chuẩn về cơ sở vật chất

Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học quy định:

Tiêu chí 3.1. Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m², đối với các trường ở thành phố trực thuộc Trung ương là 10 m².

Tiêu chí 3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m².

Đối chiếu với Chuẩn cơ sở giáo dục đại học, theo Báo cáo thường niên năm 2024 và năm 2025 (số liệu năm 2024) phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam thống kê thấy, có 7 cơ sở giáo dục đại học trong khu vực nội đô mở rộng đủ điều kiện về diện tích đất, diện tích sàn bao gồm: Học viện Múa Việt Nam, Học viện Dân tộc, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Điện lực, Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.

gdvn-du-dt-noi-do-mo-rong.jpg
Một số cơ sở giáo dục đại học trong khu vực nội đô mở rộng đạt Chuẩn về diện tích đất/người học và diện tích sàn/người học. Biểu đồ: Hải Đường.

Học viện Múa Việt Nam có trụ sở chính tại Khu Văn hoá nghệ thuật, phường Phú Diễn, Hà Nội. Theo Báo cáo thường niên năm 2024, nhà trường có tổng 12.269.9 m² diện tích đất và 5.633 m² diện tích sàn. Diện tích đất/người học là 125 m² và diện tích sàn/người học là 52 m².

Học viện Dân tộc hiện đang thuê tại khu đô thị Dream Town, đường 70 phường Tây Mỗ, Hà Nội; do đó diện tích sử dụng tính theo diện tích sàn đang thuê là 3.500 m². Theo báo cáo, diện tích đất/người học của trường là 25 m² và diện tích sàn/người học là 3 m².

Theo báo cáo của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, nhà trường hiện đạt 58,04 m² diện tích đất/người học và 5,62 m² diện tích sàn/người học. Trường chưa công khai tổng diện tích đất và tổng diện tích sàn hiện có. Trụ sở chính của Học viện đặt tại số 3 phố Chùa Láng, phường Láng, Hà Nội.

Đại học Công nghiệp Hà Nội có trụ sở chính tại số 298 đường Cầu Diễn, phường Từ Liêm, Hà Nội với 50.540 m² diện tích đất và 91.939 m² diện tích sàn. Cơ sở 2 tại phường Tây Tựu, Hà Nội với 37.040 m² diện tích đất và 37.537 m² diện tích sàn. Diện tích đất/người học là 15,8 m² và diện tích sàn/người học là 12,18 m².

Còn tại Trường Đại học Điện lực, nhà trường có diện tích đất/người học là 12,91 m² và 3,71 m² diện tích sàn/người học. Trường có trụ sở chính tại số 235 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Hà Nội với 19.286 m² diện tích đất và 33.503 m² diện tích sàn (chỉ tính riêng cơ sở nằm trong khu vực nội đô mở rộng).

Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (cơ sở Hà Nội) hiện có cơ sở đào tạo tại số 454-456 phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, Hà Nội và ngõ 218 đường Lĩnh Nam, phường Hoàng Mai, Hà Nội. Trong đó, phần lớn quỹ đất phục vụ đào tạo được bố trí tại cơ sở đường Lĩnh Nam với diện tích 20.480 m² đất và 52.846 m² diện tích sàn. Cơ sở tại phố Minh Khai có 5.813 m² diện tích đất và 10.277 m² diện tích sàn. Diện tích đất/người học là 14,217 m² và diện tích sàn/người học là 5,14 m².

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội có trụ sở chính tại số 98 phố Dương Quảng Hàm, phường Nghĩa Đô, Hà Nội với 19.341 m² diện tích đất và 8.001 m² diện tích sàn (chỉ tính riêng cơ sở nằm trong khu vực nội đô mở rộng). Diện tích đất/người học là 23,22 m² và diện tích sàn/người học là 7,59 m².

Nhiều trường ghi "từ năm 2030 mới tính" mới tính diện tích đất/người học

Bên cạnh 7 cơ sở giáo dục đại học nêu trên, khu vực nội đô mở rộng có 32 cơ sở giáo dục đại học khác. Trong đó, một số trường ghi "từ năm 2030 mới tính" chứ chưa công bố số liệu về cơ sở vật chất trong các năm 2024, 2025.

Các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội hiện sử dụng đồng thời cơ sở vật chất tại trụ sở chính trong khu vực nội đô mở rộng và Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Dù tổng diện tích đất và diện tích sàn khá lớn, song tính bình quân trên một người học, nhiều đơn vị vẫn chưa đáp ứng mức Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Diện tích đất, diện tích sàn của các trường còn lại trong khu vực nội đô mở rộng theo Báo cáo thường niên năm 2025 (số liệu năm 2024) do phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam thống kê:

STT Tên trường Diện tích đất/sinh viên Diện tích sàn/sinh viên
1 Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội 1,1 m² 7,94 m²
2 Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 1 m² 4,85 m²
3 Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội Từ năm 2030 mới tính 3,22 m²
4 Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Từ năm 2030 mới tính Trường ghi "Đạt"
5 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 2,75 m² 2,94 m²
6 Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 2,76 m² 2,5 m²
7 Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội 1,492 m² 14 m²
8 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội Từ năm 2030 mới tính 2,69 m²
9 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội 3,234 m² 4,236 m²
10 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 2,5 m² 2,76 m²
11 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Từ năm 2030 mới tính 3,41 m²
12 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 9,38 m² 3,6 m²
13 Học viện Quản lý Giáo dục 8,6 m² 3,82 m²
14 Học viện Tài chính Từ năm 2030 mới tính 3,14 m²
15 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Từ năm 2030 mới tính 3,4 m²
16 Trường Đại học Giao thông vận tải 7,71 m² 3,25 m²
17 Trường Đại học Hà Nội 3 m² 3,9 m²
18 Trường Đại học Hòa Bình 37 m² 2,3 m²
19 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 0,6 m² 7,8 m²
20
Trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội 5,07 m² 3,95 m²
21 Trường Đại học Phương Đông 1,85 m² 2,87 m²
22 Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội 5,69 m² 7,85 m²
23 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Từ năm 2030 mới tính 6,11 m²
24 Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội Từ năm 2030 mới tính 3,25 m²
25 Trường Đại học Thăng Long Từ năm 2030 mới tính 3,06 m²
26 Trường Đại học Thương mại 6,3 m² 2,09 m²
27 Trường Đại học Y tế Công cộng Từ năm 2030 mới tính 5,57 m²

Tài liệu tham khảo:

[1] https://giaoduc.net.vn/ha-noi-phe-duyet-quy-hoach-tong-the-thu-do-tam-nhin-100-nam-post259909.gd

Hải Đường