Từ 01/01/2026, Luật Nhà giáo chính thức có hiệu lực, sẽ không còn chia hạng nhà giáo thành các hạng I, II, III mà sẽ chuyển sang các chức danh nghề nghiệp mới.

Dự thảo Nghị định đề xuất quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà giáo cũng đang được xem xét, trong đó có nội dung dự kiến các chức danh giáo viên, giáo viên chính, giáo viên cao cấp.

Điều đó cũng có nghĩa sắp tới cũng sẽ có các hướng dẫn để chuyển các chức danh nhà giáo từ hạng I, II, III sang các chức danh giáo viên, giáo viên chính, giáo viên cao cấp từ các cấp có thẩm quyền.

pho-hieu-truong.jpg
Ảnh minh họa

Dự kiến xét thăng tiến chức danh nhà giáo mới phải căn cứ vào vị trí việc làm đảm nhận

Tại Điều 6. Căn cứ, nguyên tắc xét thăng tiến nghề nghiệp nhà giáo

1. Căn cứ xét thăng tiến nghề nghiệp nhà giáo

a) Việc xét thăng tiến nghề nghiệp nhà giáo phải căn cứ vào vị trí việc làm, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo. Đối với cơ sở giáo dục công lập, việc xét thăng tiến nghề nghiệp nhà giáo phải phù hợp với cơ cấu theo chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp xét thăng tiến đặc cách quy định tại Điều 14 Nghị định này.

b) Nhà giáo được đăng ký xét thăng tiến nghề nghiệp nếu cơ sở giáo dục có nhu cầu và nhà giáo đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xét thăng tiến nghề nghiệp nhà giáo

Kỳ xét thăng tiến nghề nghiệp nhà giáo được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

Bên cạnh đó để được xét thăng tiến dự kiến nhà giáo còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn tại Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng tiến nghề nghiệp nhà giáo

Nhà giáo được đăng ký dự xét thăng tiến nghề nghiệp khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau

1. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng tiến nghề nghiệp.

2. Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt.

3. Không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

4. Đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp chức danh nhà giáo dự xét thăng tiến nghề nghiệp, trừ trường hợp xét thăng tiến đặc cách.

Dự kiến xét thăng tiến chức danh nghề nghiệp phải có sự tiến bộ, thay đổi chức danh nghề nghiệp?

Nhiều năm qua, việc xét thăng hạng từ hạng I, II, III tiến hành nếu giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và thuộc số chỉ tiêu các hạng theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật.

Còn đối với dự kiến xét thăng tiến chức danh nghề nghiệp, theo nguyên tắc cơ bản như nhà giáo muốn được thăng tiến chức danh nghề nghiệp từ chức danh giáo viên lên giáo viên chính hoặc giáo viên chính lên giáo viên cao cấp phải đảm bảo các yếu tố cơ bản: phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận, đảm bảo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo ở chức danh dự xét tuyển, phải phù hợp với cơ cấu chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cơ sở giáo dục phải có nhu cầu.

Theo người viết, việc xét thăng tiến chức danh nghề nghiệp sẽ khó hơn xét thăng hạng và điều này là hợp lý tránh tình trạng người không giữ vị trí việc làm phù hợp vẫn được bổ nhiệm các hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn, hưởng lương cao hơn.

Nghĩa cơ bản của từ thăng tiến là việc một người được đề bạt, bổ nhiệm lên một vị trí cao hơn, có nhiều trách nhiệm, quyền hạn và thường đi kèm với mức lương, đãi ngộ tốt hơn trong công việc hoặc sự nghiệp, thể hiện sự phát triển từ thấp lên cao với yêu cầu nhiều hơn.

Dự thảo cũng nêu dự kiến xét thăng tiến phải đảm bảo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo ở chức danh dự xét tuyển, do đó nếu giáo viên muốn được thăng tiến chức danh giáo viên chính, giáo viên cao cấp cũng phải đảm bảo chuẩn chức danh cao hơn liền kề.

Và, quan trọng là cơ sở giáo dục phải có nhu cầu thì giáo viên mới được dự xét thăng tiến.

Người viết cho rằng những dự kiến mới là hợp lý, tạo động lực cho các nhà giáo luôn trong tâm thế phấn đấu, nỗ lực hết mình để được thăng tiến trong vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp và khi được thăng tiến họ sẽ được hưởng lương cao hơn, chế độ đãi ngộ tốt hơn và dần dần chấm dứt việc những người làm việc cầm chừng, thiếu nỗ lực nhưng được hưởng lương ở chức danh nhà giáo cao hơn.

Dự kiến bổ nhiệm từ chức danh cũ sang giáo viên, giáo viên chính, giáo viên cao cấp ra sao?

Theo dự thảo Thông tư về mã số, bổ nhiệm và xếp lương cho nhà giáo, giáo viên mầm non, phổ thông hạng III sẽ được bổ nhiệm chức danh giáo viên; giáo viên hạng II sẽ bổ nhiệm chức danh giáo viên chính; giáo viên mầm non, phổ thông hạng I được bổ nhiệm chức danh giáo viên cao cấp.

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89.

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24; Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29, Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28, Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27, Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32, Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31, Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30, Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15, Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14, Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13, Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.

Bùi Nam