Năm 2026 có những cơ sở giáo dục đại học nào đào tạo ngành Kỹ thuật Vật liệu?

08/03/2026 06:23
Doãn Nhàn
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN -Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Vật liệu năm 2025 dao động từ 16 đến trên 25 điểm (thang 30), tùy cơ sở đào tạo.

Ngành Kỹ thuật Vật liệu là lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế và triển khai các phương pháp chế tạo, xử lý vật liệu nhằm tạo ra những loại vật liệu mới có tính năng ưu việt hơn, thân thiện với môi trường và bảo đảm hiệu quả kinh tế.

Trong bối cảnh nhu cầu phát triển công nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi xanh và sản xuất thông minh ngày càng gia tăng, kỹ thuật vật liệu được xem là một trong bốn mũi nhọn khoa học - công nghệ của thế giới.

Chính vì vậy, ngành học này đang thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh, mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cùng mức thu nhập được đánh giá là cạnh tranh trong khối ngành kỹ thuật.

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư và cử nhân ngành Kỹ thuật Vật liệu có thể đảm nhiệm nhiều vị trí khác nhau trong chuỗi giá trị sản xuất và nghiên cứu. Người học có thể tham gia thiết kế, chế tạo, sản xuất vật liệu mới tại các doanh nghiệp công nghiệp; vận hành, giám sát dây chuyền công nghệ; kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn vật liệu.

Bên cạnh đó, sinh viên tốt nghiệp còn có cơ hội trở thành giảng viên, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, viện và trung tâm nghiên cứu, hoặc tham gia công tác quản lý trong hệ thống hành chính nhà nước liên quan đến lĩnh vực khoa học - công nghệ và công nghiệp.

Theo thống kê điểm chuẩn năm 2025 theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, mức điểm trúng tuyển ngành Kỹ thuật Vật liệu tại các cơ sở đào tạo có sự chênh lệch nhất định tùy theo cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo.

STT
Tên trường
Tên ngành
Tổ hợp môn
Điểm chuẩn 2025 (thang 30 điểm)
1
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Kỹ thuật Vật liệu
B03; C01; C02; X02
25.39
Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (CT tiên tiến)
B03; C01; C02; X02
23.70
2
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Kỹ thuật Vật liệu
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06; X14
24.30
3
Trường ĐH Bách khoa - ĐHQG TP.HCM
Kỹ thuật Vật liệu
Xét tuyển tổng hợp
71.1 (thang 100 điểm)
4
Đại học Cần Thơ
Kỹ thuật Vật liệu
A00; A01; B00; D07
19.70
5
Trường ĐH Mỏ - Địa chất
Kỹ thuật Vật liệu
A00; A01; A02; A03; A04; A10; C01; D01
16.00
6
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Kỹ thuật Vật liệu
A00; A01; C01; C02; D01; D07
16.00

Bước sang mùa tuyển sinh 2026, nhiều cơ sở đào tạo đã công bố phương án và chỉ tiêu dự kiến đối với ngành học này.

Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến tuyển khoảng 280 chỉ tiêu ngành Kỹ thuật Vật liệu (chương trình chuẩn) và khoảng 60 chỉ tiêu ngành Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (chương trình tiên tiến). Nhà trường tiếp tục duy trì ổn định ba phương thức tuyển sinh gồm: xét tuyển tài năng; xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy; và xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Về học phí, năm học 2025-2026, ngành Kỹ thuật Vật liệu (chương trình chuẩn) tại Đại học Bách khoa Hà Nội có mức thu khoảng 550.000 đồng/tín chỉ; chương trình tiên tiến dao động khoảng 700.000-750.000 đồng/tín chỉ.

Ảnh minh họa: Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội
Ảnh minh họa: Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội

Tại Đại học Cần Thơ, năm 2026, ngành Kỹ thuật Vật liệu xét tuyển các tổ hợp A00, B00, D07, X11, trong đó môn Toán được nhân hệ số hai. Học phí năm học 2025-2026 đối với ngành này bình quân khoảng 25,9 triệu đồng/năm, thời gian đào tạo 4,5 năm.

Năm 2026, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội dự kiến tuyển sinh 50 chỉ tiêu ngành Kỹ thuật Vật liệu. Nhà trường sử dụng sáu phương thức tuyển sinh, bao gồm xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông; xét học bạ ba năm theo tổ hợp; sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực (SPT), đánh giá tư duy (TSA), V-SAT; và tuyển thẳng theo quy định. Dự kiến học phí năm học 2026-2027 khoảng 20,9 triệu đồng/năm học.

Tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, năm 2026 nhà trường tuyển sinh theo các phương thức: xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông; xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội, đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; và xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông (học bạ).

Các tổ hợp xét tuyển gồm A00, A01, X06, X07, A02, C01, A04, A10. Năm trước, nhà trường tuyển khoảng 50 chỉ tiêu cho ngành này. Học phí năm học 2025-2026 đối với các ngành khối kỹ thuật là 499.100 đồng/tín chỉ.

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên năm 2026 dự kiến tuyển khoảng 30 chỉ tiêu ngành Kỹ thuật Vật liệu.

Nhà trường áp dụng bốn phương thức tuyển sinh: xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông; xét học bạ trung học phổ thông; tuyển thẳng theo quy chế; và xét kết quả đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) trên máy tính.

Các tổ hợp xét tuyển gồm A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Anh), C01 (Văn, Toán, Lý), C02 (Văn, Toán, Hóa), D01 (Toán, Văn, Anh), D07 (Toán, Hóa, Anh).

Học phí năm học 2025-2026 đối với khối ngành kỹ thuật khoảng 500.000 đồng/tín chỉ.

Thông tin chung về chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Vật liệu của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Ảnh chụp màn hình
Thông tin chung về chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Vật liệu của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Ảnh chụp màn hình

Tại Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2026 dự kiến tuyển khoảng 145 chỉ tiêu ngành Kỹ thuật Vật liệu (chương trình tiêu chuẩn) và 40 chỉ tiêu cho chương trình dạy và học bằng tiếng Anh.

Ở chương trình tiêu chuẩn, nhà trường đào tạo các chuyên ngành: Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Vật liệu Kim Loại, Kỹ thuật Vật liệu Năng lượng, Kỹ thuật Vật liệu Polyme, Kỹ thuật Vật liệu Silicat;

Tổ hợp xét tuyển gồm Toán, Lý kết hợp một trong các môn Hóa, Anh, Tin, Công nghệ công nghiệp; hoặc Toán, Hóa kết hợp một trong các môn Sinh, Anh, Tin, Công nghệ công nghiệp.

Đối với chương trình dạy và học bằng tiếng Anh, tổ hợp xét tuyển tương tự nhưng có điều chỉnh phù hợp với yêu cầu đào tạo.

Học phí tại Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được thu theo học kỳ, với tối đa 18 tín chỉ mỗi học kỳ chính; phần tín chỉ vượt tính theo đơn giá tín chỉ. Mỗi năm học có hai học kỳ chính, các học kỳ phụ (nếu sinh viên đăng ký) được tính theo số tín chỉ thực học.

Năm học 2026-2027, học phí chương trình chuẩn khoảng 31,5 triệu đồng/năm; riêng chương trình dạy và học bằng tiếng Anh khoảng 88 triệu đồng/năm học.

Thông báo học phí của Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh chụp màn hình
Thông báo học phí của Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh chụp màn hình

Có thể thấy, mức điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Vật liệu năm 2025 dao động từ 16 đến trên 25 điểm (thang 30), tùy cơ sở đào tạo; trong khi học phí có sự khác biệt đáng kể giữa các trường và giữa chương trình chuẩn với chương trình tiên tiến, chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh.

Do đó, thí sinh cần cân nhắc kỹ lưỡng năng lực học tập, điều kiện tài chính cũng như định hướng nghề nghiệp để lựa chọn môi trường đào tạo phù hợp khi theo đuổi ngành học này.

Doãn Nhàn