Hà Nội ban hành kế hoạch triển khai Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học"

07/07/2026 09:34
Thi Thi
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Các cơ sở giáo dục căn cứ điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, môi trường giáo dục và khả năng tổ chức thực hiện để lựa chọn mức độ triển khai phù hợp.

Ngày 6/7, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Kế hoạch số 259/KH-UBND triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học" trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.

Việc triển khai Đề án bảo đảm lấy người học làm trung tâm

Mục tiêu chung của kế hoạch là tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học" trên địa bàn thành phố Hà Nội; tạo môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh thường xuyên trong các cơ sở giáo dục; từng bước nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh của người học, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển Thủ đô.

Mục tiêu đến năm 2030 hình thành môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục; mở rộng cơ hội giao tiếp, trải nghiệm, học tập và sử dụng tiếng Anh cho người học trong các hoạt động giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế. 100% cơ sở giáo dục xây dựng và duy trì môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng tiếng Anh phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn của đơn vị.

Đồng thời, xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục nòng cốt, cơ sở giáo dục làm điểm; hình thành đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên cốt cán hỗ trợ triển khai Đề án. Đẩy mạnh ứng dụng học liệu số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ giáo dục trong quản lý, dạy học, học tập và đánh giá kết quả triển khai Đề án.

Bên cạnh đó, từng bước nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh của người học; xây dựng và triển khai hệ thống tiêu chí, công cụ đánh giá kết quả thực hiện theo từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mức độ triển khai. Phấn đấu đến năm 2030 có 90% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 1; 35% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2; 10% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3.

Về nguyên tắc triển khai, kế hoạch nêu rõ: Việc triển khai Đề án được thực hiện đồng bộ trên địa bàn Thành phố từ năm học 2026-2027; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng cơ sở giáo dục, từng địa bàn và từng cấp học, trình độ đào tạo. Các cơ sở giáo dục căn cứ điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, môi trường giáo dục và khả năng tổ chức thực hiện để lựa chọn mức độ triển khai phù hợp; từng bước nâng cao chất lượng và mở rộng phạm vi thực hiện theo lộ trình của Thành phố. Việc triển khai Đề án bảo đảm lấy người học làm trung tâm; chú trọng hình thành môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng tiếng Anh thường xuyên trong và ngoài nhà trường.

Các mô hình triển khai cụ thể như sau:

cmh-hn.jpg
Ảnh chụp màn hình.

Trong tháng 7 năm 2026, Thành phố Hà Nội tổ chức xây dựng, hoàn thiện các mô hình triển khai; lựa chọn một số cơ sở giáo dục đại diện cho từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mô hình để thực hành, kiểm chứng, hoàn thiện mô hình, tiêu chí đánh giá và tài liệu hướng dẫn.

Từ năm học 2026-2027, các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố triển khai thực hiện theo các mức độ phù hợp với điều kiện thực tế; đồng thời tiếp tục hoàn thiện mô hình, học liệu, đội ngũ và các điều kiện bảo đảm trong quá trình thực hiện.

Các cơ sở giáo dục được lựa chọn làm điểm có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn triển khai và lan tỏa mô hình trong phạm vi địa phương và toàn Thành phố.

7 nhiệm vụ, giải pháp

Kế hoạch cũng nêu rõ một số nhiệm vụ, giải pháp cần triển khai trong thời gian tới.

Thứ nhất, tổ chức quán triệt, tuyên truyền và nâng cao nhận thức. Theo đó, tổ chức phổ biến, quán triệt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án và Kế hoạch đến các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, phụ huynh học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nâng cao nhận thức về vai trò của tiếng Anh trong học tập, lao động, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Thủ đô; tạo sự đồng thuận của xã hội trong quá trình triển khai Đề án.

Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông về Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và môi trường mạng; tăng cường tuyên truyền, giới thiệu các mô hình hiệu quả, cách làm hay, các điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai.

Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông, các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, video truyền thông; tổ chức các hoạt động tuyên truyền gắn với các sự kiện, ngày hội, diễn đàn và chương trình giao lưu quốc tế bằng tiếng Anh trên địa bàn Thành phố.

Phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục, gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong việc xây dựng môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng tiếng Anh; lan tỏa phong trào học tập và sử dụng tiếng Anh trong cộng đồng.

Thứ hai, xây dựng mô hình điểm, mạng lưới chuyên gia và đội ngũ giáo viên nòng cốt. Theo đó, lựa chọn các cơ sở giáo dục đại diện cho từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mô hình để tổ chức triển khai làm điểm, hoàn thiện mô hình và tài liệu hướng dẫn.

Thành lập và phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục cốt cán, giáo viên cốt cán trong hỗ trợ chuyên môn và triển khai Đề án. Xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục nòng cốt, cơ sở giáo dục làm điểm; tăng cường hoạt động hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm và lan tỏa mô hình. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện mô hình và các giải pháp triển khai.

Thứ ba, xây dựng môi trường học tập và sử dụng tiếng Anh. Triển khai hướng dẫn việc xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn của từng địa bàn (xây dựng hệ thống biển bảng, học liệu trực quan, website, cổng thông tin điện tử, nền tảng số và các sản phẩm truyền thông bằng song ngữ Việt - Anh hoặc tiếng Anh phù hợp; tổ chức các hoạt động giao tiếp, trải nghiệm, câu lạc bộ, ngày hội, diễn đàn, cuộc thi, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao bằng tiếng Anh …).

Mở rộng không gian, môi trường sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động giáo dục, hoạt động cộng đồng, hoạt động văn hóa, du lịch, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Hình thành và duy trì hệ thống hoạt động, sự kiện sử dụng tiếng Anh thường niên cấp trường, cấp địa phương và cấp Thành phố; từng bước xây dựng một số sự kiện quy mô Thành phố mang tính thương hiệu.

Thứ tư, tổ chức các chương trình, hoạt động giáo dục và dạy học bằng tiếng Anh. Trong đó, triển khai các hoạt động làm quen, trải nghiệm, giao tiếp bằng tiếng Anh phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo. Tổ chức các chủ đề, chuyên đề, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, STEM, đổi mới sáng tạo bằng tiếng Anh phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo.

Xây dựng và triển khai các chương trình, nội dung giáo dục tăng cường tiếng Anh, chương trình giáo dục bổ sung và các hình thức dạy học bằng tiếng Anh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; trong đó ưu tiên tổ chức thông qua chương trình giáo dục nhà trường, các hoạt động giáo dục và thời lượng giáo dục phù hợp theo quy định, đáp ứng điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.

Khuyến khích áp dụng các mô hình giáo dục tích hợp giữa ngôn ngữ và nội dung, chương trình liên kết quốc tế nhằm nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh trong học tập và thực tiễn.

Thứ năm, phát triển đội ngũ và đổi mới phương pháp dạy học. Theo đó, khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực tiếng Anh và năng lực tổ chức triển khai Đề án của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng giai đoạn. Nâng cao năng lực dạy học tiếng Anh; năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh; năng lực ứng dụng công nghệ số, học liệu số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ các hoạt động dạy học và giáo dục bằng tiếng Anh.

Đồng thời, nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ tham gia triển khai Đề án. Khuyến khích đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực sử dụng tiếng Anh của người học.

Thứ sáu, tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực. Theo đó, tăng cường hợp tác với các cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức quốc tế và các đối tác có liên quan trong triển khai Đề án.

Mở rộng các hoạt động giao lưu, trao đổi, học tập, trải nghiệm quốc tế bằng tiếng Anh, triển khai mô hình “lớp học không biên giới” cho học sinh, sinh viên, học viên và đội ngũ nhà giáo. Huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ triển khai Đề án; khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và cộng đồng.

Tăng cường phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo với các sở, ngành, địa phương trong việc tổ chức các hoạt động, sự kiện và môi trường sử dụng tiếng Anh trên địa bàn Thành phố.

Thứ bảy, khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng công cụ theo dõi, đánh giá việc đưa tiếng Anh vào trường học. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng triển khai tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành.

Xây dựng bộ tiêu chí, chỉ báo đánh giá việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mô hình triển khai. Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá trực tuyến; ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện. Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ; kịp thời điều chỉnh các giải pháp triển khai phù hợp với thực tiễn.

Danh sách dự kiến các cơ sở giáo dục thí điểm như sau:

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cũng lưu ý, việc phân loại mô hình là định hướng tổ chức triển khai; việc công nhận Mức độ 1, Mức độ 2, Mức độ 3 được thực hiện trên cơ sở tiêu chí, chỉ báo và kết quả đánh giá cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Từ năm học 2026-2027, các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố triển khai thực hiện theo mô hình và mức độ phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.

Cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn triển khai và lan tỏa các mô hình hiệu quả trên địa bàn Thành phố.

Nguyên tắc bố trí và huy động nguồn lực

Nguồn lực thực hiện Đề án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và lộ trình triển khai của Thành phố.

Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ nền tảng, bao gồm phát triển đội ngũ, học liệu, học liệu số, hạ tầng công nghệ, nền tảng số, cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt và các mô hình có khả năng lan tỏa.

Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế nhằm huy động nguồn lực hỗ trợ triển khai Đề án.

Kinh phí thực hiện Đề án được lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển giáo dục, chuyển đổi số, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế của Thành phố.

Thi Thi