Ma trận đề kiểm tra định kì, tổ chuyên môn yêu cầu câu hỏi mức vận dụng cao có phù hợp CV 7991?

28/03/2026 08:04
Cao Nguyên
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Thiết lập ma trận đề, bản đặc tả đề có phần vận dụng cao là chưa đúng quy định tại Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH.

Một số giáo viên trung học phổ thông cho biết, tại đơn vị công tác của thầy cô, có tổ chuyên môn yêu cầu giáo viên xây dựng đề kiểm tra định kì (giữa kì, cuối kì) theo ma trận đề và bản đặc tả đề, trong đó bao gồm cả mức vận dụng cao.

Người viết là giáo viên nhận thấy, quy định này chưa phù hợp với Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Theo đó, ma trận đề và bản đặc tả đề có 3 mức độ đánh giá: Biết, Hiểu và Vận dụng.

Trong phạm vi bài viết này, người viết có đôi điều chia sẻ thêm về việc thiết lập ma trận đề, bản đặc tả đề trong việc thực hiện kiểm tra, đánh giá định kì để bạn đọc cùng tham khảo.

ktdg.jpg
Ảnh minh hoạ: Cao Nguyên

Vì sao cần có ma trận đề và bản đặc tả đề?

Ma trận đề và bản đặc tả đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nội dung và mục tiêu dạy học. Ma trận đề và bản đặc tả mô tả chi tiết các kiến thức và kỹ năng cần được đánh giá, giúp đề thi bám sát nội dung đã học, tránh tình trạng lệch hướng hoặc thiếu, thừa nội dung, đặc biệt cần thiết trong bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Bên cạnh đó, ma trận và bản đặc tả còn giúp đảm bảo sự cân đối về mức độ nhận thức. Nhờ có sự phân bổ hợp lý tỉ lệ câu hỏi theo các mức độ như nhận biết, thông hiểu, vận dụng, đề kiểm tra sẽ tránh được tình trạng quá dễ hoặc quá khó, từ đó phản ánh đúng năng lực của học sinh.

Cùng với đó, việc xây dựng ma trận đề còn góp phần đảm bảo sự phân hóa và độ tin cậy trong đánh giá. Các câu hỏi được thiết kế nhằm phân loại học sinh một cách rõ ràng, qua đó nâng cao chất lượng kiểm tra và đảm bảo tính công bằng trong việc đánh giá kết quả học tập.

Ma trận đề và bản đặc tả cũng hỗ trợ giáo viên ra đề một cách khoa học và khách quan hơn. Nhờ đó, việc ra đề không còn phụ thuộc vào cảm tính hay kinh nghiệm cá nhân, đồng thời tránh tình trạng “dạy một đường, ra đề một nẻo”.

Không chỉ dừng lại ở cấp độ lớp học, công cụ này còn giúp các cơ quan quản lý và nhà trường kiểm soát chất lượng giáo dục hiệu quả. Việc đối sánh giữa các lớp, các trường trở nên dễ dàng hơn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

Ngoài ra, ma trận đề và bản đặc tả giúp tăng tính minh bạch trong đánh giá. Người học có thể nhận biết được những kiến thức và kỹ năng trọng tâm, từ đó xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp và hiệu quả hơn.

Ma trận đề, bản đặc tả đề được quy định như thế nào?

Phụ lục Kèm theo Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH quy định đề kiểm tra định kì như sau:

1. Ma trận đề kiểm tra định kì

m1.jpg

2. Bản đặc tả đề kiểm tra định kì

m2.jpg

Biên soạn đề kiểm tra cần tuân thủ theo quy trình

Người viết xin cung cấp quy trình biên soạn đề kiểm tra mà bản thân đã được tập huấn trong quá trình giảng dạy Chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra

Giáo viên biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra có các hình thức sau: đề kiểm tra tự luận; đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan. Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.

Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận.

Bước 3: Thiết lập ma trận, bản đặc tả đề kiểm tra

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần kiểm tra đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo các tỉ lệ phù hợp.

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.

Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận, bản đặc tả

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.

Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu: Nội dung khoa học và chính xác; cách trình bày cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu; phù hợp với ma trận đề kiểm tra.

Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:

Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Điều chỉnh các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.

Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với: chuẩn cần đánh giá, cấp độ nhận thức cần đánh giá, số điểm, thời gian dự kiến.

Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.

Các yêu cầu về câu hỏi của đề kiểm tra đánh giá

1. Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn (trắc nghiệm khách quan)

a. Câu hỏi trắc nghiệm

STT
Nội dung
1
Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình; mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng (mục tiêu xây dựng).
2
Cần xác định đúng mục tiêu của việc kiểm tra, đánh giá để từ đó xây dựng câu hỏi cho phù hợp.
3
Câu hỏi tập trung vào một vấn đề duy nhất. Tránh việc một câu trắc nghiệm này gợi ý cho một câu trắc nghiệm khác, giữa các câu độc lập với nhau.
4
Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn;
5
Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam;
6
Câu hỏi chưa được sử dụng cho mục đích thi hoặc kiểm tra đánh giá trước đó;
7
Câu hỏi phải là mới; không sao chép nguyên dạng từ sách giáo khoa hoặc các nguồn tài liệu tham khảo; không sao chép từ các nguồn đã công bố bản in hoặc bản điện tử dưới mọi hình thức;
8
Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế trong cuộc sống;
9
Tránh việc sử dụng sự khôi hài.
10
Tránh viết câu không phù hợp với thực tế.
11
Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất.

b. Về câu dẫn câu trắc nghiệm khách quan

STT
Nội dung
1
Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
2
Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
3
Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
4
Đảm bảo rằng các hướng dẫn trong phần dẫn là rõ ràng và việc sử dụng từ ngữ cho phép thí sinh biết chính xác họ được yêu cầu làm cái gì. Câu nên xác định rõ ràng ý nghĩa muốn biểu đạt, từ dùng trong câu phải rõ ràng, chính xác, không có sai sót và không được lẫn lộn.
5
Để nhấn mạnh vào kiến thức thu được nên trình bày câu dẫn theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu.
6
Nếu phần dẫn có định dạng hoàn chỉnh câu, không nên tạo một chỗ trống ở giữa hay ở bắt đầu của phần câu dẫn.
7
Tránh sự dài dòng trong phần dẫn
8
Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định
9
Phần dẫn phải phù hợp với mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) theo ma trận đề quy định.

c. Về phương án lựa chọn

STT
Nội dung
1
Phương án đúng của câu hỏi này phải độc lập với phương án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
2
Mỗi câu hỏi chỉ có một phương án đúng, chính xác nhất;
3
Cần cân nhắc khi sử dụng những phương án có hình thức hay ý nghĩa trái ngược nhau hoặc phủ định nhau
4
Các phương án lựa chọn phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa tránh tình trạng câu dẫn đề cập một vấn đề, nhưng các phương án lại đề cập đến một vấn đề khác.
5
Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…)
6
Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi.
7
Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
8
Tránh các thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”, “phần lớn”, “hầu hết”,… hoặc các từ hạn định cụ thể như “luôn luôn”, “không bao giờ”, “tuyệt đối”…
9
Nên viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định.
10
Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
11
Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
12
Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu;
13
Tránh sử dụng các cụm từ chưa đúng (sai ngữ pháp, kiến thức…): Hãy viết các phương án nhiễu là các phát biểu đúng, nhưng không trả lời cho câu hỏi.
14
Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm của phương án nhiễu có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời .
15
Phương án nhiễu có thể làm thay đổi mức độ của câu hỏi.
16
Các phương án nhiễu nên là các phương án mà ở đó ta dự đoán học sinh đã sai lầm trong tính toán hoặc nhận thức chưa đúng về nội dung của câu dẫn.

2. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

STT
Nội dung
1
Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2
Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3
Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4
Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đánh giá;
5
Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6
Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7
Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8
Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
9
Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: độ dài của bài luận; mục đích bài luận; thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10
Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.

Tài liệu tham khảo:

https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Giao-duc/Cong-van-7991-BGDDT-GDTrH-2024-thuc-hien-kiem-tra-danh-gia-doi-voi-cap-trung-hoc-co-so-636462.aspx

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.

Cao Nguyên