Năm 2026, Học viện Ngoại giao công bố thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy với 2.200 chỉ tiêu, 11 ngành đào tạo. Các phương thức xét tuyển gồm:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập bậc trung học phổ thông và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026.
Ngoài các chương trình giảng dạy bằng Tiếng Việt, Học viện tổ chức các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh đối với các ngành: Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Luật thương mại quốc tế.
Trong số chỉ tiêu của mỗi ngành này, thí sinh sau khi trúng tuyển nếu có nguyện vọng sẽ đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo giảng dạy bằng Tiếng Anh dựa trên điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế/chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và bài phỏng vấn đầu vào bằng Tiếng Anh. Dự kiến chỉ tiêu mỗi chương trình đào tạo giảng dạy bằng Tiếng Anh là 30-50 sinh viên/tổng chỉ tiêu mỗi ngành.
Các tổ hợp xét tuyển bao gồm: A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh); D03 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Pháp); D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí); D04 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Trung); D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh); D06 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Nhật); D14 (Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh); DD2 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Hàn); D15 (Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh).
Bên cạnh đó, học phần Ngoại ngữ tại Học viện với Ngoại ngữ 1 là học phần bắt buộc. Sinh viên được lựa chọn một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Pháp hoặc tiếng Trung Quốc và được xếp lớp theo trình độ (nếu đáp ứng yêu cầu về quy mô lớp học). Sinh viên chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đầu vào phải học bổ sung để nâng cao trình độ Ngoại ngữ 1 với thời lượng cần thiết.
Ngoại ngữ 2 là học phần tự chọn (có tính vào kết quả học tập). Sinh viên được lựa chọn một trong các ngoại ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Đức, Tiếng Hàn, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nga, Tiếng Lào và được xếp lớp theo trình độ (nếu đáp ứng yêu cầu về quy mô lớp học).
Trong trường hợp sinh viên không có nguyện vọng/không đáp ứng điều kiện học Ngoại ngữ 2, sinh viên cần học bổ sung Ngoại ngữ 1 với thời lượng tương ứng. Sinh viên lựa chọn học Tiếng Lào là Ngoại ngữ 2 sẽ được cấp học bổng trị giá tương đương học phí Ngoại ngữ 2.
Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, sinh viên học Ngoại ngữ 1 là tiếng Anh, Ngoại ngữ 2 (bắt buộc) là ngoại ngữ khác.
Đối với ngành Hoa Kỳ học, Hàn Quốc học, Nhật Bản học, Trung Quốc học, sinh viên học Ngoại ngữ 1 phù hợp với chuyên ngành đã lựa chọn (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật hoặc tiếng Trung Quốc). Trường hợp sinh viên có nguyện vọng học Ngoại ngữ 2 cần đóng học phí theo quy định của Học viện và được xếp lớp theo trình độ (nếu đáp ứng yêu cầu về quy mô lớp học).
Chính sách học phí được Học viện Ngoại giao thực hiện theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 03/09/2025 quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Mức học phí dự kiến năm học 2026-2027 của các ngành đào tạo theo chương trình chuẩn dao động từ 4.775.000/tháng đến 5.200.000 đồng/tháng, khoảng 47.750.000 đồng/năm đến 52.000.000 đồng/năm.
Đối với các ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Luật thương mại quốc tế, sinh viên có thể đăng ký theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh với mức học phí dự kiến từ 5.900.000 đồng/tháng đến 6.500.000 đồng/tháng, tương đương từ 59.000.000 đồng/năm đến 65.000.000 đồng/năm.
Đối với sinh viên chưa có nền tảng ngoại ngữ, cần học bổ sung tối đa 6 tín chỉ 27 ngoại ngữ tiền cơ sở, tùy theo trình độ đầu vào. Mức học phí nêu trên chưa tính đến các học phần ngoại ngữ tiền cơ sở. Học phí các học phần này sẽ được tính theo số lượng tín chỉ thực học và mức học phí áp dụng đối với các học phần ngoại ngữ khác trong chương trình đào tạo. Mức tăng học phí hàng năm (nếu có) của các ngành không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí.
Chi tiết cách cộng điểm xét tuyển, chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi và chính sách học bổng của Học viện Ngoại giao, thí sinh xem thêm TẠI ĐÂY.