Đại học Quốc gia Hà Nội gia tăng thứ hạng trong bảng đánh giá THE Impact Rating 2026

24/06/2026 15:00
Nhóm xếp hạng đại học, Viện Đào tạo số và Khảo thí
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Ngày 24/6/2025, Tạp chí Times Higher Education (THE) đã công bố kết quả của Bảng đánh giá tác động bền vững của Times Higher Education 2026 (Times Higher Education Sustainability Impact Ratings 2026).

Trong đợt đánh giá này, Đại học Quốc gia Hà Nội đã có gia tăng vị trí xếp hạng so với THE Impact Rankings 2025 khi có vị trí xếp hạng top 601-800 thế giới.

tai-xuong-3.png
Kết quả xếp hạng của Đại học Quốc gia Hà Nội trong THE Impact Ratings 2026 (Nguồn: timeshighereducation.com).

Trong kỳ đánh giá lần này, Đại học Quốc gia Hà Nội có thứ hạng trong top 601-800 thế giới và tiếp tục gia tăng số lượng SDG tham gia đánh giá lên 12, trong đó Đại học Quốc gia Hà Nội đã có gia tăng vị trí ở 8/9 SDG đã tham gia đánh giá trước đó.

Ngoài ra, SDG 9 và SDG 12 trong lần đầu tham gia đánh giá cũng đã có vị trí trong top 201-300 thế giới. Trong 9 SDG đã tham gia xếp hạng trước đó, SDG 5 – Bình đẳng giới (Gender Equality) có lần thứ 3 liên tiếp gia tăng vị trí và lọt top 201-300 thế giới; đây là kết quả thể hiện sự nỗ lực của Đại học Quốc gia Hà Nội trong việc thúc đẩy bình đẳng giới, xây dựng môi trường học tập, nghiên cứu định hướng phát triển toàn diện và nhân văn trong hành trình trở thành đại học nghiên cứu đa ngành, đẳng cấp quốc tế và bền vững.

SDG 8 – Phát triển kinh tế và việc làm bền vững (Decent Work and Economic Growth) cũng có sự gia tăng đáng kể và lọt top 101-200 thế giới; kết quả này phản ánh tầm nhìn, vai trò kiến tạo tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao của Đại học Quốc gia Hà Nội trong việc phát triển kinh tế, xã hội bền vững.

SDG 1. Không còn nạn đói (No poverty): thuộc nhóm 401-600 trong tổng số 931 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.​

SDG 3. Cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi (Good Health and Wellbeing): thuộc nhóm 601-800 trong tổng số 1254 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 4. Giáo dục chất lượng (Quality Education): thuộc nhóm 401-600 trong tổng số 1335 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 5: Bình đẳng giới (Gender Equality): thuộc nhóm 201-300 trong tổng số 1095 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 8: Việc làm và tăng trưởng kinh tế (Decent work and economic growth): thuộc nhóm 101-200 trong tổng số 1003 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 9: Công nghiệp, đổi mới và phát triển hạ tầng (Industry, Innovation and Infrastructure): thuộc nhóm 201-300 trong tổng số 826 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 10: Giảm bất bình đẳng (Reduced Inequalities): thuộc nhóm 401-600 trong tổng số 932 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 11: Thành phố và cộng đồng bền vững (Sustainable cities and communities): thuộc nhóm 301-400 trong tổng số 865 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 14: Tài nguyên và môi trường nước (Life below water): thuộc nhóm 101-200 trong tổng số 561 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 15: Tài nguyên và môi trường đất (Life below land): thuộc nhóm 201-300 trong tổng số 658 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.

​SDG 16: Hòa bình, công bằng và thể chế vững mạnh (Peace, Justice and Strong Institutions): thuộc nhóm 201-300 trong tổng số 914 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.​

​SDG 17: Hợp tác để hiện thực hóa các mục tiêu (Partnership for the goals): thuộc nhóm 601-800 trong tổng số 1610 cơ sở giáo dục tham gia xếp hạng.​

​Trong năm 2025, sau khi công bố kết quả xếp hạng THE Impact Rankings 2025, tổ chức Times Higher Education đã quyết định thay đổi hình thức tổ chức của Bảng xếp hạng này thành: Bảng đánh giá tác động bền vững của Times Higher Education (Times Higher Education Sustainability Impact Ratings) và Mạng lưới tác động bền vững (Sustainability Impact Network).

Thay đổi này nhằm trì tốc độ tăng trưởng về số lượng cơ sở giáo dục đại học tham gia nhưng vẫn cam kết được tiêu chuẩn về tính toàn diện của dữ liệu và đánh giá minh chứng, phát triển đánh giá về chiều sâu dữ liệu và tính đa dạng của việc đánh giá cũng như phát triển dữ liệu đánh giá toàn cầu thành hiểu biết chiến lược hiệu quả nhằm hỗ trợ cải tiến và phát triển cho cơ sở giáo dục đại học và giáo dục toàn cầu.

tai-xuong-5.png
Chứng nhận xếp hạng tổng thể của Đại học Quốc gia Hà Nội trong THE Impact Ratings 2026.

​Bảng đánh giá THE Impact Ratings gồm các tiêu chí sau:

SDG
Nội dung
1
Xóa nghèo (No Poverty)
2
Xóa bỏ nạn đói (Zero Hunger)
3
Sức khỏe và cuộc sống tốt (Good Health and Wellbeing)
4
Giáo dục có chất lượng (Quality Education)
5
Bình đẳng giới (Gender Equality)
8
Tăng trưởng kinh tế và việc làm bền vững (Decent Work and Economic Growth)
9
Công nghiệp, sáng tạo và phát triển hạ tầng (Industry, Innovation and Infrastructure)
10
Giảm bất bình đẳng (Reduced Inequalities)
11
Thành phố và cộng đồng bền vững (Sustainable Cities and Communities)
12
Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm (Responsible Consumption and Production)
13
Bảo vệ khí hậu (Climate Action)
14
Tài nguyên và môi trường nước (Life below Water)
15
Tài nguyên và môi trường trên đất liền (Life on Land)
16
Hòa bình, công bằng và thể chế vững mạnh (Peace, Justice and Strong Institutions)
17
Hợp tác vì các mục tiêu phát triển (Partnership for the Goals)

Theo đó, điểm đánh giá cuối cùng của một cơ sở giáo dục đại học trong bảng xếp hạng là điểm trung bình của điểm SDG 17 (bắt buộc) (chiếm 22% tổng số điểm) với ba điểm cao nhất trong số 16 SDG còn lại (mỗi SDG có trọng số 26%).

Đối với mỗi SDG, các chỉ số đi kèm được phân tích và sử dụng trong bảng xếp hạng dựa trên 4 yếu tố:

tai-xuong-4.png
Nhóm xếp hạng đại học, Viện Đào tạo số và Khảo thí