Thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đại học, học viện, trường đại học, các trường cao đẳng sư phạm (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) thực hiện nhiệm vụ giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm năm học 2026 - 2027 với các nội dung chủ yếu như sau:

Nhiệm vụ chung

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học; huy động nguồn lực để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, tạo bước chuyển biến mạnh về chất lượng đào tạo và nghiên cứu trong toàn hệ thống; chuẩn bị tốt các tiền đề cho giai đoạn phát triển mới của giáo dục đại học, thực hiện đột phá chiến lược về nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm. Triển khai Chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045 ban hành theo Quyết định số 1810/QĐ-TTg ngày 18/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

Năm học 2026 - 2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định chủ đề thực hiện nhiệm vụ là “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”. Các cơ sở đào tạo cụ thể hóa chủ đề này trong kế hoạch năm học, tập trung đổi mới tư duy quản lý và quản trị đại học, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; đánh giá kết quả thực hiện thông qua sản phẩm cụ thể, mức độ hoàn thành mục tiêu và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

8 nhiệm vụ cụ thể

Hoàn thiện chiến lược phát triển, kiện toàn tổ chức bộ máy nâng cao năng lực quản trị nhằm đẩy mạnh thực hiện tự chủ đại học

Hoàn thiện chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo trong giai đoạn mới theo Quyết định số 1810/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, các chiến lược và quy hoạch phát triển ngành kinh tế - xã hội và định hướng phát triển, quy hoạch vùng và địa phương; hoàn thành rà soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh chiến lược phát triển trước 31/12/2026.

Xây dựng hệ thống quản trị hiện đại, tiên tiến dựa trên ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo; sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy quản trị nội bộ, giảm số đầu mối và cấp quản lý trung gian trong cơ sở đào tạo, phân cấp quản lý, nhất là nhiệm vụ chuyên môn theo tinh thần tự chủ đại học; sẵn sàng thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo theo hướng dẫn.

Phân cấp, phân quyền gắn với giao chỉ tiêu, sản phẩm và nguồn lực tới từng đơn vị. Thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình, công khai hoạt động của cơ sở đào tạo theo quy định.

Tăng cường đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, thu hút nhân tài, đặc biệt cho các ngành STEM và những ngành trọng điểm khác; chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực cốt lõi cho giảng viên

Rà soát, quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học, chuẩn nghề nghiệp giảng viên trong cơ sở đào tạo và chuẩn chương trình đào tạo các lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo; bảo đảm các điều kiện về mở ngành, phù hợp với quy mô tuyển sinh, đào tạo. Đánh giá thực chất năng lực, thời gian giảng dạy và nghiên cứu; rà soát bảo đảm hồ sơ giảng viên không trùng lặp khi chứng minh điều kiện bảo đảm chất lượng.

Tận dụng các nguồn học bổng, tạo điều kiện và triển khai các biện pháp hỗ trợ cần thiết để tăng số lượng giảng viên được đào tạo nâng cao trình độ, nhất là đào tạo tiến sĩ theo Đề án 89; ưu tiên giảng viên các ngành STEM phục vụ phát triển các lĩnh vực công nghệ cao và các lĩnh vực trọng điểm khác của đất nước.

Xây dựng quy định chế độ làm việc, đánh giá và đãi ngộ giảng viên theo trình độ, năng lực, vị trí việc làm và kết quả thực hiện công việc nhằm thu hút, giữ chân và phát triển đội ngũ giảng viên giỏi, nhân tài, nhà khoa học xuất sắc, nhất là trong các ngành có cạnh tranh mạnh với khu vực công nghiệp về thu hút nhân tài. Chủ động thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong nước, quốc tế và trí thức Việt Nam ở nước ngoài; quy định sản phẩm giảng dạy, hướng dẫn người học, nghiên cứu và chuyển giao gắn với từng hợp đồng, vị trí việc làm.

Các trường sư phạm tập trung vào đào tạo mới nguồn nhân lực giáo viên chất lượng cao, đồng thời ưu tiên hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Hoàn thành công tác tuyển sinh năm 2026 theo đúng quy định; đổi mới công tác tuyển sinh từ 2027 bảo đảm chất lượng và công bằng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục phổ thông

​Hoàn thành công tác tuyển sinh năm 2026 theo kế hoạch chung, bảo đảm thực hiện chỉ tiêu và phương thức đã công bố, phù hợp với quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở đào tạo; kiểm soát chặt chẽ rủi ro và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ và kịp thời theo quy định.

Rà soát, quyết định phương án tuyển sinh năm 2027 theo thẩm quyền và quy định hiện hành, bảo đảm công bằng, độ tin cậy giữa các phương thức; thực hiện phương án xét tuyển theo hướng ổn định, minh bạch, đơn giản hóa phương thức xét tuyển công bằng, thực chất, kiểm soát đầu vào và nâng cao chất lượng đầu ra. Xác định số lượng tuyển sinh căn cứ đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng đầu ra và nhu cầu nhân lực. Đối chiếu kết quả học tập của các nhóm trúng tuyển để điều chỉnh phương án tuyển sinh.

Thực hiện đúng quy định tại các Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ về yêu cầu năng lực ngoại ngữ đối với người dự tuyển là công dân Việt Nam; minh chứng năng lực ngoại ngữ phải là một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại các Phụ lục của các Quy chế nêu trên hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố theo danh mục có hiệu lực tại thời điểm tuyển sinh.

Ảnh minh họa: Website Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH).

Ảnh minh họa: Website Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH).

Đổi mới, hiện đại hóa chương trình và phương thức đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động và nhu cầu học tập đa dạng của người học trong bối cảnh mới

Tiếp tục rà soát, cập nhật các chương trình đào tạo, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ chiến lược. Đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo và tiếp cận chuẩn mực quốc tế; rà soát, cập nhật chuẩn đầu ra, tích hợp kiến thức, kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các chương trình đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, phù hợp từng ngành và trình độ. Loại bỏ, tích hợp hoặc thay thế nội dung lạc hậu; trang bị tư duy độc lập, phản biện, sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm sử dụng AI.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hợp tác doanh nghiệp để đổi mới, cập nhật mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, đánh giá kết quả học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chuyển đổi kỹ năng cho người lao động; khuyến khích phát triển các chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành.

Tập trung đầu tư phát triển chương trình đào tạo tài năng, đào tạo sau đại học gắn kết với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ, nhất là công nghệ chiến lược, công nghệ ưu tiên của công nghiệp 4.0, các ngành phục vụ các dự án trọng điểm quốc gia. Tăng học qua nghiên cứu, dự án và trải nghiệm thực tiễn ngay từ giai đoạn đầu; cá thể hóa học tập, thúc đẩy tự học, học sâu.

Mở rộng việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài đối với các học phần, chương trình đào tạo đã được thực hiện bằng tiếng Việt, xây dựng lộ trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, thúc đẩy hội nhập quốc tế và thu hút sinh viên nước ngoài đến học tập.

Cơ sở đào tạo thường xuyên tự rà soát, tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động đào tạo, tuyển sinh; chấm dứt các hoạt động đào tạo, tuyển sinh đối với ngành, chương trình đào tạo không duy trì được yêu cầu về bảo đảm chất lượng. Rà soát cơ cấu ngành, điều chỉnh quy mô đối với ngành có nhu cầu thấp hoặc hiệu quả đào tạo chưa đáp ứng.

Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo trình độ cao và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, chú trọng chất lượng và tác động xã hội

Xây dựng và triển khai kế hoạch khoa học và công nghệ, trong đó chú trọng xây dựng và triển khai các hoạt động nghiên cứu ưu tiên gắn với các lĩnh vực, ngành đào tạo thế mạnh của cơ sở đào tạo, bám sát chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia; tăng cường công bố khoa học trên các tạp chí uy tín quốc gia và quốc tế, đẩy mạnh đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ gắn với đào tạo, nhất là đào tạo tiến sĩ; quy hoạch hệ thống phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu gắn với các nhóm nghiên cứu, các đơn vị chuyên môn đơn ngành và đa ngành. Xác định sản phẩm nghiên cứu, khả năng ứng dụng và tác động đối với ngành, địa phương; không chạy theo số lượng công bố.

Nghiên cứu sửa đổi các quy định nội bộ về đề xuất, tuyển chọn đề tài, phân bổ kinh phí nghiên cứu và đánh giá kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu cấp cơ sở theo hướng chú trọng hơn các điều kiện, tiêu chí về đào tạo sau đại học, nhất là đào tạo tiến sĩ; chú trọng hơn các yêu cầu về chất lượng và tác động xã hội.

Tăng cường kiểm soát liêm chính khoa học trong các hoạt động nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu, nhất là các bài báo, báo cáo khoa học; chủ động lồng ghép các nội dung về sở hữu trí tuệ, liêm chính khoa học, kỹ năng khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo vào chương trình đào tạo. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ việc khai báo dữ liệu về khoa học và công nghệ trên hệ thống cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học.

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng tại cơ sở đào tạo, thực hiện đầy đủ trách nhiệm giải trình gắn với tăng cường công tác kiểm tra và giám sát

Chuẩn bị dữ liệu, triển khai đánh giá các tiêu chí, báo cáo theo chuẩn cơ sở giáo dục đại học quy định tại Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và xây dựng kế hoạch cải tiến, khắc phục những tồn tại, hạn chế theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí. Tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Xác lập số liệu đầu năm, chỉ tiêu cải thiện đến ngày 31/8/2027 và minh chứng cho từng tiêu chí; chuẩn bị dữ liệu, triển khai bộ chỉ số cốt lõi, chỉ số quản trị theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo khi ban hành, không sử dụng một khuôn chỉ tiêu chuyên sâu cho mọi sứ mạng.

Vận hành thực chất hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong; công khai kế hoạch cải tiến sau tự đánh giá, kiểm định, xác định người phụ trách, thời hạn và minh chứng hoàn thành. Rà soát quy định kiểm tra, đánh giá và xếp loại tốt nghiệp. Phân tích phân bố điểm học phần, kết quả học tập, xếp loại tốt nghiệp theo ngành, khóa và hình thức đào tạo; đối chiếu với mức đạt chuẩn đầu ra, phản hồi doanh nghiệp để phát hiện, kiểm tra và xử lý lạm phát điểm số. Không áp đặt tỷ lệ điểm hoặc tỷ lệ tốt nghiệp giỏi, xuất sắc; không hạ chuẩn để tăng thành tích. Kiểm tra mẫu bài thi, đồ án, luận văn, minh chứng đánh giá; xử lý sai phạm đúng thẩm quyền, bảo đảm quyền lợi người học. Hoàn thành báo cáo kiểm soát lạm phát điểm và kết quả cải tiến trước khi kết thúc năm học.

Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm công khai hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT và các quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm các thông tin công khai chính xác, nhất quán với thông tin cập nhật trên hệ thống HEMIS.

Tổ chức triển khai có hiệu quả và tiếp tục chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai nhiệm vụ theo các chương trình hành động của Chính phủ và các chiến lược, đề án, quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Đảm bảo tiến độ triển khai các đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công nghệ cao, đặc biệt các lĩnh vực công nghệ then chốt như công nghệ thông tin và truyền thông, an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán dẫn, tự động hóa, điện hạt nhân, đường sắt tốc độ cao, vật liệu tiên tiến, công nghệ sinh học và năng lượng xanh. Phối hợp bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp xác định nhu cầu theo vị trí việc làm, trình độ, số lượng và thời điểm sử dụng; tham gia cung cấp dữ liệu xây dựng bản đồ nhân lực, chuẩn bị đặt hàng theo kết quả đầu ra. Phát triển chương trình tài năng STEM, chương trình chuyên sâu AI, liên ngành AI+X, X+AI theo năng lực thực tế và điều kiện bảo đảm chất lượng.

Chủ động và phối hợp làm tốt công tác truyền thông, định hướng chính sách, gia tăng niềm tin của xã hội về phát triển giáo dục đại học và nâng cao vai trò của giáo dục đại học đối với phát triển đất nước, vùng và địa phương

Chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương, chính sách mới trong lĩnh vực giáo dục đại học và việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về chủ trương tự chủ đại học, nhất là thông qua những ví dụ thành công và bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực tế tại cơ sở đào tạo.

Tập trung truyền thông, định hướng nội dung vào vai trò của hệ thống giáo dục đại học trong phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển đất nước; những nỗ lực hành động và kết quả nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống giáo dục đại học, sự cần thiết phải tăng cường đầu tư cho phát triển giáo dục đại học trong giai đoạn phát triển mới.

Tự đổi mới phương thức truyền thông trách nhiệm với ngành, đơn vị nhằm cao hiệu quả tuyên truyền về giáo dục đại học; nhất là truyền thông chính sách, chú trọng hợp tác theo mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học theo lĩnh vực trong công tác truyền thông.

Xem chi tiết văn bản số 7314/BGDĐT-GDĐH TẠI ĐÂY.

Hồng Linh