Chi tiết danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp tại trường mầm non, phổ thông theo Nghị định 232

07/07/2026 06:50
Bùi Nam
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Vị trí việc làm viên chức được chia thành 3 nhóm gồm: vị trí việc làm quản lý; vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ; và vị trí việc làm hỗ trợ. 

Nghị định 232/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức đã chính thức có hiệu lực từ 1/7.

Theo đó, vị trí việc làm viên chức được chia thành 3 nhóm gồm: vị trí việc làm quản lý; vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ; và vị trí việc làm hỗ trợ. Mỗi vị trí việc làm được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.

Mỗi vị trí việc làm có một hoặc nhiều bậc nghề nghiệp. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phản ánh yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên môn, mức độ phức tạp của công việc, trách nhiệm và phạm vi ảnh hưởng của vị trí đó.

Đối với lĩnh vực giáo dục mầm non, phổ thông sẽ có bậc nghề nghiệp từ 2-4 với các vị trí việc làm tương ứng.

anh-nhan-vien.png
Ảnh minh họa

Dưới đây là tổng hợp các vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp và hệ số lương tương ứng tại các trường mầm non, phổ thông.

Danh mục vị trí việc làm viên chức lãnh đạo, quản lý tại các trường mầm non, phổ thông

Tại Phụ lục I danh mục vị trí việc làm viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập (Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) gồm:

STT
Tên vị trí việc làm
Ghi chú
1
Người đứng đầu và tương đương của đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
Hiệu trưởng
2
Cấp phó người đứng đầu và tương đương của ĐVSNCL
Phó hiệu trưởng
3 Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương
4 Phó Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương

Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn, nghiệp vụ tại các trường mầm non, phổ thông

Tại Phụ lục II danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

STT
Tên vị trí việc làm
Bậc nghề nghiệp sử dụng
Ghi chú
1
Giáo viên mầm non
Bậc 2 đến bậc 4
2
Giáo viên tiểu học
Bậc 3 đến bậc 4
3
Giáo viên trung học cơ sở
Bậc 3 đến bậc 4
4
Giáo viên trung học phổ thông
Bậc 3 đến bậc 4

Danh mục vị trí việc làm viên chức hỗ trợ trong đơn vị sự nghiệp công lập tại các trường mầm non, phổ thông

Tại Phụ lục III danh mục vị trí việc làm viên chức hỗ trợ trong đơn vị sự nghiệp công lập (Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) đối với lĩnh vực giáo dục, các viên chức hỗ trợ giáo dục (nhân sự hỗ trợ giáo dục) gồm:

STT
Tên vị trí việc làm
Bậc nghề nghiệp sử dụng
1
Tư vấn học sinh, sinh viên
Bậc 3 đến bậc 4
2
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
Bậc 2 đến bậc 3
3
Giáo vụ
Bậc 2 đến bậc 3
4
Thiết bị, thí nghiệm
Bậc 2 đến bậc 3
5
Trợ giảng
Bậc 3 đến bậc 4
6
Nhân sự hỗ trợ giảng dạy
Bậc 3 đến bậc 4
7
Quản lý đào tạo, bồi dưỡng
Bậc 3 đến bậc 4
8
Quản lý học sinh, sinh viên
Bậc 3 đến bậc 4
9
Kết nối doanh nghiệp
Bậc 3 đến bậc 4
10
Hỗ trợ tổ chức hoạt động giáo dục
Bậc 2 đến bậc 3
11
Cấp dưỡng trong cơ sở giáo dục
Bậc 1 đến bậc 3
12
Y tế trường học
Bậc 1 đến bậc 3
13
Kế toán
Bậc 1 đến bậc 4
14
Thủ quỹ
Bậc 1 đến bậc 3
15
Văn thư
Bậc 1 đến bậc 4
16
Quản trị công sở
Bậc 2 đến bậc 4

Theo đó bậc lương tạm thời áp dụng các tất cả các vị trí việc làm trong khi chờ lương theo vị trí việc làm như sau: bậc 2 có hệ số lương từ 2,1-4,89; bậc 3 có hệ số lương 2,34-4,98, bậc 4 có hệ số lương 4,4 – 6,78

Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý được xếp vào bậc nghề nghiệp ra sao?

Theo phụ lục trên, tại các trường mầm non, phổ thông các vị trí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, phó tổ trưởng chuyên môn (tổ phó chuyên môn) được xếp vào vị trí lãnh đạo, quản lý.

Tại khoản 4 Điều 7. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm như sau:

Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành.

Hiểu theo quy định này, việc bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, phó tổ trưởng chuyên môn chỉ xác định đây là vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chứ không hình thành một bảng lương hay bậc nghề nghiệp riêng cho các chức danh quản lý trong trường học. Người được bổ nhiệm vẫn được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ mà mình đang giữ, chẳng hạn như giáo viên hoặc nhân viên, đồng thời được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng theo quy định hiện hành.

Quy định này tiếp tục bảo đảm sự thống nhất với cơ chế tiền lương hiện nay đối với viên chức trong ngành giáo dục. Điều đó có nghĩa, khi được bổ nhiệm làm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hay tổ trưởng chuyên môn, giáo viên không được chuyển sang một ngạch lương quản lý riêng mà vẫn hưởng lương theo chức danh nghề nghiệp giáo viên, chỉ được cộng thêm phụ cấp chức vụ. Đây cũng được xem là bước chuyển tiếp trong thời gian chờ thực hiện đầy đủ chính sách tiền lương mới theo vị trí việc làm, khi tiền lương sẽ gắn chặt hơn với chức trách, nhiệm vụ, mức độ phức tạp của công việc và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.

Bùi Nam