Năm 2026, các đơn vị thành viên của ba đại học vùng gồm Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế và Đại học Đà Nẵng tiếp tục duy trì quy mô tuyển sinh lớn với hàng chục nghìn chỉ tiêu ở nhiều lĩnh vực đào tạo.
Quy mô tuyển sinh lớn, học phí phân hóa theo nhóm ngành
Theo thống của phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam từ thông tin tuyển sinh của các đơn vị thành viên, ba đại học này dự kiến tuyển hơn 63.900 chỉ tiêu, trải rộng từ khối sư phạm, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế đến y dược, nông lâm, nghệ thuật và ngoại ngữ.
Xét về quy mô tuyển sinh, Đại học Thái Nguyên dẫn đầu với hơn 28.200 chỉ tiêu, nhiều hơn khoảng 10.800 chỉ tiêu so với Đại học Huế và gần 10.000 chỉ tiêu so với Đại học Đà Nẵng.
Hầu hết đều áp dụng nhiều phương thức xét tuyển, kết hợp giữa kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông với các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy, V-SAT, học bạ hoặc chứng chỉ quốc tế.
Về chi phí đào tạo, bức tranh học phí năm 2026 cho thấy sự phân hóa ngày càng rõ giữa chương trình chuẩn và các chương trình chất lượng cao, quốc tế hoặc giảng dạy bằng tiếng Anh. Trong khi phần lớn ngành học vẫn duy trì mức thu dưới 30 triệu đồng/năm, các ngành sức khỏe và chương trình đặc thù tiến sát ngưỡng 60-65 triệu đồng/năm.
| Đại học vùng | Số đơn vị tuyển sinh | Tổng chỉ tiêu năm 2026 | Đơn vị có chỉ tiêu lớn nhất | Khoảng học phí |
| Đại học Thái Nguyên | 14 | 28.236 (23.931 đại học, 4.305 cao đẳng) | Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông (4.530 chỉ tiêu), tiếp đến là Trường Đại học Y - Dược (4.467 chỉ tiêu) | Khoảng 15,9 triệu đồng/năm đến 28,9 triệu đồng/năm; nhóm ngành sức khỏe thu theo tín chỉ khoảng 1,2-1,8 triệu đồng/tín chỉ; nhiều đơn vị chưa công bố học phí năm 2026-2027 |
| Đại học Huế | 13 | 17.408 | Trường Đại học Sư phạm (3.841 chỉ tiêu), tiếp đến là Trường Đại học Kinh tế (2.500 chỉ tiêu) | Khoảng 15,4-59,9 triệu đồng/năm |
| Đại học Đà Nẵng | 9 | 18.266 | Trường Đại học Bách khoa (khoảng 4.000 chỉ tiêu), tiếp đến là Trường Đại học Kinh tế (3.735 chỉ tiêu) | Khoảng 16,7-65 triệu đồng/năm; một số đơn vị thu theo tín chỉ hoặc chưa công bố học phí năm 2026-2027 |
Đại học Thái Nguyên tuyển hơn 28.000 chỉ tiêu, quy mô lớn nhất trong ba đại học vùng
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, toàn Đại học Thái Nguyên tuyển 28.236 chỉ tiêu, trong đó 23.931 chỉ tiêu đại học và 4.305 chỉ tiêu cao đẳng, tăng đáng kể so với năm trước.
Đại học áp dụng 8 phương thức tuyển sinh, bao gồm xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, học bạ, V-SAT, HSA, SPT, TSA, xét tuyển thẳng và các phương thức kết hợp.
Chỉ tiêu và học phí các đơn vị thành viên Đại học Thái Nguyên năm 2026:
| Đơn vị | Chỉ tiêu | Học phí |
| Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông | 4.530 | 1,52-1,85 triệu đồng/tháng; chương trình quốc tế khoảng 51,82 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Y - Dược | 4.467 | Chưa công bố; năm trước thu theo tín chỉ, từ khoảng 1,2-1,8 triệu đồng/tín chỉ tùy ngành |
| Trường Đại học Khoa học | 3.590 | Chưa công bố; năm trước khoảng 436-471 nghìn đồng/tín chỉ |
| Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh | 3.328 | Chưa công bố; năm trước khoảng 482-506 nghìn đồng/tín chỉ |
| Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp | 3.285 | Chưa công bố; năm trước khoảng 15,9-18,5 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Sư phạm | 2.539 | 470 nghìn đồng/tín chỉ hoặc 1,79 triệu đồng/tháng |
| Trường Đại học Nông Lâm | 1.470 | 18-21,9 triệu đồng/năm; chương trình tiên tiến quốc tế 28,9 triệu đồng/năm |
| Trường Ngoại ngữ | 1.270 | Chưa công bố |
| Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật | 1.100 | Chưa công bố |
| Phân hiệu Lào Cai | 822 | Chưa công bố |
| Khoa Quốc tế | 730 | Khoảng 18 triệu đồng/năm |
| Phân hiệu Điện Biên | 455 | Chưa công bố |
| Phân hiệu Hà Giang | 450 | Chưa công bố |
| Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc | 200 | Chưa công bố |
Trong số các đơn vị thành viên, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông có quy mô tuyển sinh lớn nhất với 4.530 chỉ tiêu, tiếp đến là Trường Đại học Y - Dược (4.467 chỉ tiêu).
Về học phí, phần lớn các đơn vị của Đại học Thái Nguyên chưa công bố mức thu năm học 2026-2027. Theo mức thu năm học trước, nhóm ngành kỹ thuật, kinh tế có học phí khoảng 16-22 triệu đồng/năm, trong khi nhóm ngành sức khỏe áp dụng thu theo tín chỉ với mức từ hơn 1,2 triệu đồng đến khoảng 1,8 triệu đồng/tín chỉ.
Đại học Huế: Học phí ngành sức khỏe cao nhất gần 60 triệu đồng mỗi năm
Năm 2026, 13 đơn vị đào tạo thuộc Đại học Huế tuyển khoảng 17.408 chỉ tiêu.
Chỉ tiêu và học phí các đơn vị thành viên Đại học Huế
| Đơn vị | Chỉ tiêu | Học phí dự kiến |
| Trường Đại học Sư phạm | 3.841 | 17,9-20,9 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Kinh tế | 2.500 | 21,6-34 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Ngoại ngữ | 2.030 | 19-26 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Nông Lâm | 1.980 | Chưa công bố |
| Trường Đại học Khoa học | 1.939 | 15,4-19,7 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Y - Dược | 1.690 | 29,8-59,9 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Luật | 1.400 | 18 triệu đồng/năm |
| Trường Du lịch | 950 | Tối đa 16,5 triệu đồng/năm |
| Khoa Kỹ thuật và Công nghệ | 396 | 500-550 nghìn đồng/tín chỉ |
| Trường Đại học Nghệ thuật | 322 | Chưa công bố |
| Khoa Quốc tế | 180 | Chưa công bố |
| Phân hiệu Quảng Trị | 120 | 17-18,5 triệu đồng/năm |
| Khoa Giáo dục thể chất | 60 | Chưa công bố |
Trường Đại học Sư phạm tiếp tục có quy mô tuyển sinh lớn nhất trong toàn Đại học Huế với 3.841 chỉ tiêu, tiếp theo là Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Ngoại ngữ.
Đáng chú ý, Trường Đại học Y - Dược có mức học phí cao nhất trong toàn Đại học Huế, dao động từ 29,8-59,9 triệu đồng/năm. Trong khi đó, phần lớn các đơn vị còn lại có học phí phổ biến từ 16-34 triệu đồng/năm. Một số trường cũng cam kết ổn định học phí trong toàn khóa hoặc chỉ điều chỉnh theo lộ trình quy định.
Đại học Đà Nẵng: Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh có học phí cao nhất 65 triệu đồng
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, các đơn vị thành viên của Đại học Đà Nẵng tuyển khoảng 18.266 chỉ tiêu.
Chỉ tiêu và học phí các đơn vị thành viên Đại học Đà Nẵng
| Đơn vị | Chỉ tiêu | Học phí |
| Trường Đại học Bách khoa | 4.000 | 16,7-38 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Kinh tế | 3.735 | 29,5-65 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Sư phạm | 3.012 | 17,9-24 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Ngoại ngữ | 2.360 | 24,8-26,7 triệu đồng/năm |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật | 1.950 | 500-753 nghìn đồng/tín chỉ |
| Trường Đại học CNTT và Truyền thông Việt - Hàn | 1.500 | 17,9-20,9 triệu đồng/năm |
| Trường Y Dược | 714 | Chưa công bố |
| Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh | 610 | Chưa công bố |
| Phân hiệu Kon Tum | 385 | 479-577 nghìn đồng/tín chỉ |
Trường Đại học Bách khoa là đơn vị có quy mô tuyển sinh lớn nhất của Đại học Đà Nẵng với khoảng 4.000 chỉ tiêu, theo sau là Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Sư phạm.
Về học phí, Trường Đại học Kinh tế có mức thu cao nhất trong hệ thống với chương trình cử nhân tài năng, đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh lên tới 65 triệu đồng/năm. Trong khi đó, các chương trình tiêu chuẩn của trường có học phí khoảng 29,5 triệu đồng/năm. Phần lớn các đơn vị còn lại có mức học phí phổ biến từ 17-38 triệu đồng/năm.