Theo dự thảo, Chuẩn cơ sở giáo dục đại học tiếp tục được xây dựng trên 6 nhóm tiêu chuẩn gồm: tổ chức và quản trị; giảng viên; cơ sở vật chất; tài chính; tuyển sinh và đào tạo; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
So với Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT đang có hiệu lực, dự thảo có nhiều điểm điều chỉnh đáng chú ý.
Từ 20 tiêu chí còn 19 tiêu chí chung, bổ sung chỉ số đặc thù
Theo quy định hiện hành, Chuẩn cơ sở giáo dục đại học gồm 6 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí. Trong đó, tiêu chuẩn 1 về tổ chức và quản trị có 4 tiêu chí, gồm: kiện toàn các vị trí lãnh đạo chủ chốt; hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ; chiến lược, kế hoạch phát triển; và dữ liệu quản lý trên HEMIS.
Ở dự thảo mới, tiêu chuẩn 1 chỉ còn 3 tiêu chí. Tiêu chí về “các vị trí lãnh đạo chủ chốt được kiện toàn kịp thời, thời gian khuyết đồng thời 2 vị trí không quá 6 tháng” không còn được giữ như một tiêu chí độc lập.
Thay vào đó, dự thảo tập trung vào 3 yêu cầu: hệ thống văn bản quy chế, quy định quản trị nội bộ được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền; sứ mạng, chiến lược phát triển được triển khai, giám sát qua bộ chỉ số hoạt động chính, bảo đảm hằng năm có ít nhất 50% chỉ số được cải thiện; dữ liệu quản lý về người học, điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động được kết nối, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời trên HEMIS.
Một điểm mới khác là dự thảo bổ sung quy định đối với cơ sở giáo dục đại học đào tạo lĩnh vực Pháp luật, lĩnh vực Sức khỏe và các lĩnh vực đặc thù khác. Ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí chung, các cơ sở này còn phải đáp ứng chỉ số đặc thù tương ứng tại phụ lục kèm theo dự thảo.
Bỏ trần biên độ hoạt động tài chính 30%
Ở tiêu chuẩn 4 về tài chính, Thông tư 01 hiện hành quy định biên độ hoạt động trung bình 3 năm phải nằm trong phạm vi từ 0% đến 30%.
Dự thảo mới chỉ quy định biên độ hoạt động trung bình 3 năm không âm. Như vậy, so với quy định hiện hành, dự thảo bỏ giới hạn trần 30% đối với biên độ hoạt động.
Đối với tiêu chí tăng trưởng bền vững, dự thảo tiếp tục giữ yêu cầu tốc độ tăng trưởng bình quân không âm trong giai đoạn 3 năm liền kề, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu duy trì tăng trưởng tài chính ổn định, bền vững và đa dạng hóa nguồn thu phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển cơ sở giáo dục đại học.
Ở tiêu chuẩn 5 về tuyển sinh và đào tạo, dự thảo cơ bản giữ các ngưỡng quan trọng của Thông tư 01. Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm không thấp hơn 50%; tỷ lệ thôi học hằng năm không cao hơn 10%, riêng người học năm đầu không cao hơn 15%; tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên và tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể đều không thấp hơn 70%; tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp, tự tạo việc làm hoặc học tiếp trình độ cao hơn trong 12 tháng sau tốt nghiệp không thấp hơn 70%.
Tuy nhiên, dự thảo bổ sung điều kiện chặt chẽ hơn đối với trường hợp quy mô đào tạo sụt giảm quá 30% so với 3 năm trước. Theo đó, trường hợp giảm quy mô phải nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 2 năm.
Không áp dụng tiêu chí về công bố khoa học và công nghệ với trường lĩnh vực Nghệ thuật
Ở tiêu chuẩn 6, Thông tư 01 hiện hành sử dụng tên gọi “Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo”. Dự thảo đổi thành “Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo”.
Các ngưỡng cơ bản về tỉ trọng thu từ hoạt động khoa học và công nghệ, số công bố khoa học và công nghệ trên giảng viên tiếp tục được kế thừa. Tuy nhiên, dự thảo bổ sung quy định riêng đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng danh mục Tạp chí khoa học Việt Nam loại 1.
Ngoài ra, dự thảo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học lĩnh vực Nghệ thuật thì không áp dụng tiêu chí 6.2 về công bố khoa học và công nghệ. Đây là điểm điều chỉnh nhằm tính đến đặc thù của các lĩnh vực đào tạo có sản phẩm học thuật, sáng tạo không hoàn toàn tương đồng với mô hình công bố khoa học truyền thống.
Bảng tổng hợp các chỉ số:
| Tiêu chuẩn | Tiêu chí | Chỉ số | Yêu cầu (*) |
| 1. Tổ chức và quản trị | 1.1 | Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ được quy định bằng văn bản | 100% |
| 1.2 | Tỷ lệ các chỉ số hoạt động chính được cải thiện | ≥ 50% | |
| 1.3 | Mức độ cập nhật dữ liệu quản lý trên HEMIS | 100% | |
| 2. Giảng viên | 2.1 | Tỷ lệ người học trên giảng viên | ≤ 40:1 |
| 2.2 | Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động | ≥ 70% | |
| 2.3 | Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ | ||
| - Đối với cơ sở GDĐH không đào tạo tiến sĩ | ≥ 20% (30%) | ||
| - Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 40% (50%) | ||
| - Đối với trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ | ≥ 5% (10%) | ||
| - Đối với trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ | ≥ 10% (15%) | ||
| 3. Cơ sở vật chất | 3.1 | Diện tích đất trên người học (m2) | (≥ 25) |
| 3.2 | Diện tích sàn trên người học (m2) | ≥ 2,8 | |
| Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt | ≥ 70% | ||
| 3.3 | Độ phủ học liệu của chương trình đào tạo (bản in hoặc bản số) | 100% | |
| Tỷ lệ sử dụng học liệu | ≥ 60% | ||
| 3.4 | Tỷ lệ giảng viên và người học được cấp tài khoản truy cập hệ thống học tập số | 100% | |
| Tỷ lệ người học sử dụng hệ thống học tập số | ≥ 90% | ||
| 4. Tài chính | 4.1 | Biên độ hoạt động trung bình 3 năm | ≥ 0 |
| 4.2 | Chỉ số tăng trưởng bền vững | ≥ 0 | |
| 5. Tuyển sinh và đào tạo | 5.1 | Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm | ≥ 50% |
| Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm | > -30% | ||
| 5.2 | Tỷ lệ thôi học | ≤10% | |
| Tỷ lệ thôi học năm đầu | ≤ 15% | ||
| 5.3 | Tỷ lệ tốt nghiệp | ≥ 60% | |
| Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn | ≥ 40% | ||
| 5.4 | Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên | ≥ 70% | |
| Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể | ≥ 70% | ||
| 5.5 | Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm | ≥ 70% | |
| 6. Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo | 6.1 | Tỉ trọng thu khoa học - công nghệ (chỉ áp dụng đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù) | ≥ 5% |
| 6.2 | 1. Số công bố trên giảng viên - Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 0,3 ≥ 0,6 | |
| 2. Số công bố WoS, Scopus trên giảng viên (chỉ áp dụng đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù) | ≥ 0,3 | ||
| (*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030 | |||
Chi tiết Dự thảo xem TẠI ĐÂY.
Dự kiến có hiệu lực từ tháng 8/2026
Theo dự thảo, cơ sở giáo dục đại học thực hiện công bố kết quả tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả công bố.
Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể hậu kiểm, đối sánh, kiểm tra xác suất hoặc yêu cầu cung cấp minh chứng đối với dữ liệu tự đánh giá. Trường hợp phát hiện kê khai không trung thực, cơ sở giáo dục đại học phải điều chỉnh, công khai lại kết quả và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Dự thảo cũng quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được rà soát, cập nhật định kỳ 5 năm một lần, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập với chuẩn khu vực và quốc tế.
Theo dự thảo, Thông tư mới dự kiến có hiệu lực từ tháng 8/2026 và sẽ bãi bỏ Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 5/2/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.