Theo Kế hoạch số 06-KH/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, việc sắp xếp cơ sở giáo dục đại học công lập được thực hiện theo hướng chuyển các cơ sở đa ngành, đa lĩnh vực về Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc địa phương quản lý; sáp nhập, hợp nhất các cơ sở trên cùng địa bàn, trừ các cơ sở thuộc lĩnh vực đặc thù.
Mục tiêu là giảm tối thiểu 20% đầu mối cơ sở giáo dục đại học công lập, hoàn thành trước ngày 1/4/2027. Chủ trương này đặt ra yêu cầu rà soát, sắp xếp mô hình quản lý đối với các trường đại học trực thuộc Bộ, ngành.
Học viện Hàng không Việt Nam là một trong những đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. Qua các báo cáo thường niên và báo cáo công khai, có thể thấy bức tranh về hoạt động của học viện trong những năm gần đây, từ quy mô đào tạo, tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm, đến hoạt động nghiên cứu khoa học.
Được biết, tiền thân của Học viện Hàng không Việt Nam là Trường Sĩ quan và Trung cấp nghiệp vụ Hàng không, được thành lập năm 1979.
Năm 1994, nhà trường đổi tên thành Trường Hàng không Việt Nam. Năm 2006, nhà trường được nâng cấp thành Học viện Hàng không Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đến nay, học viện không ngừng mở rộng quy mô, thành lập thêm các khoa trọng điểm như: Khoa Kỹ thuật Hàng không, và liên tục nâng cấp hệ thống chương trình giảng dạy, thiết bị thực hành.
Học viện Hàng không Việt Nam thực hiện sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, tư vấn và chuyển giao công nghệ ngành hàng không và các ngành kinh tế kỹ thuật khác đạt tiêu chuẩn quốc tế cho Việt Nam và các nước trong khu vực.
Quy mô tăng mạnh, tỷ lệ SV tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn đạt 90,7%
Theo số liệu thống kê trong 3 năm gần nhất, tổng quy mô đào tạo của học viện tăng mạnh. Từ năm 2024 (8.452 người học) đến năm 2025 (12.734 người học), tổng quy mô đào tạo tăng 4.282 người học (tương đương tăng 50,66% so với năm 2024).
Trong cơ cấu quy mô đào tạo, năm 2025 (12.364 người học) quy mô đào tạo trình độ đại học chính quy tăng 4.231 người, tương đương tăng 52,02% so với năm 2024 (8.133 người học).
Quy mô đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học năm 2025 đạt 263 người học, giảm 05 người (tương đương giảm 1,87%) so với năm 2024 (268 người học).
Quy mô đào tạo trình độ thạc sĩ có xu hướng tăng. Từ năm 2024 (51 học viên) đến năm 2025 (107 học viên) tăng 56 học viên, tăng hơn 2 lần so với năm 2024.
Theo Báo cáo thường niên năm 2025, tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn tương đối ổn định trong 2 năm gần đây.
Cụ thể, từ năm 2024 (88%) đến năm 2025 (90,7%), tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn tăng 2,7%.
Trước đó, theo Báo cáo công khai năm học 2023-2024 của học viện, tỉ lệ người học tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ đào tạo trong thời gian 12 tháng ra trường đạt từ 77-90%.
Cũng theo Báo cáo thường niên năm 2025, từ năm 2024 (21,4%) đến năm 2025 (20%), tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ của học viện giảm 1,4%.
Hiện, học viện có 382 giảng viên toàn thời gian (gồm 1 giảng viên chức danh giáo sư, 8 giảng viên chức danh phó giáo sư, 120 giảng viên trình độ tiến sĩ, 205 giảng viên trình độ thạc sĩ, và 48 giảng viên trình độ đại học), trong đó có 314 giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động.
Trong số 382 giảng viên toàn thời gian, giảng viên có trình độ thạc sĩ chiếm số lượng nhiều nhất, với 205 người, tương đương 53,7%.
Về cơ sở vật chất, diện tích đất của Học viện Hàng không Việt Nam trong năm 2025 không thay đổi so với năm 2024, duy trì ở mức 79.260 m². Diện tích sàn tăng nhẹ từ 40.366 m² lên 40.473 m² (tăng 107 m², tương đương khoảng 0,27%).
Diện tích đất bình quân trên người học của năm 2025 giảm nhẹ so với năm 2024. Cụ thể, con số này giảm từ 8,91 m² xuống 8,8 m²/người học, tương đương giảm 0,11 m²/người học. Trong khi đó, diện tích sàn bình quân trên người học tăng từ 2,87 m² lên 2,95 m², tăng 0,08 m²/người học.
Trong năm 2024 và 2025, học viện đều có các hạng mục đầu tư mới. Theo đó, năm 2024, học viện xây mới một số hạng mục, với tổng kinh phí là 423.953 triệu đồng. Năm 2025, học viện tiếp tục được đầu tư kinh phí 45.210 triệu đồng. Cụ thể như sau:
| STT | Hạng mục đầu tư | Kinh phí (triệu đồng) | |||||||
| 2024 | 2025 | ||||||||
| 1 | Nhà đa năng Học viện Hàng không Việt Nam | 376.753 | x | ||||||
| 2 | Cải tạo, sửa chữa KTX cơ sở 18A Cộng Hòa làm phòng học | 20.000 | 20.000 | ||||||
| 3 | Cải tạo, sửa chữa Hội trường, tại Cơ sở 2 | 20.000 | 20.000 | ||||||
| 4 | Sửa chữa, cải tạo tầng trệt khu nhà G làm phòng thí nghiệm khoa Xây dựng tại cơ sở 2 | 1.400 | 800 | ||||||
| 5 | Đầu tư 03 phòng máy tính phục vụ thi trắc nghiệm trực tuyến | 5.800 | 4.410 | ||||||
| Tổng | 423.953 | 45.210 | |||||||
Số lượng đề tài, nguồn thu khoa học công nghệ từ ngân sách giảm mạnh
Theo số liệu công khai tại Báo cáo công khai năm học 2023-2024 và Báo cáo thường niên năm 2025, nguồn thu của Học viện Hàng không Việt Nam có sự thay đổi đáng kể. Trong đó, tổng thu tăng từ 218,769 tỷ đồng lên 434,11 tỷ đồng (tăng 215,341 tỷ đồng).
Trong cơ cấu nguồn thu của 2 năm gần nhất, từ năm 2024 (260,301 tỷ đồng) đến năm 2025 (369,79 tỷ đồng), thu học phí, lệ phí từ người học vẫn là nguồn thu chủ đạo (tăng 109,489 tỷ đồng, tương đương 42,06%).
| Một số nguồn thu (đơn vị: tỉ đồng) | 2025 | 2024 | Báo cáo công khai năm học 2023-2024 | ||
| Thu từ hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư | 0 | 0 | 6,629 | ||
| Thu khoa học và công nghệ (từ ngân sách nhà nước) | 0 | 0,732 | 0 | ||
| Thu học phí, lệ phí từ người học | 369,79 | 260,301 | 212,140 | ||
| Thu giáo dục đào tạo (từ ngân sách nhà nước) | 2,01 | 0 | 0 | ||
Trong khi đó, nguồn thu khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước giảm từ 0,732 tỷ đồng năm 2024 xuống 0 đồng năm 2025.
Năm 2025, học viện phát sinh thêm 2,01 tỷ đồng thu giáo dục đào tạo từ ngân sách nhà nước, trong khi năm 2024 không có nguồn thu này.
Cũng theo Báo cáo thường niên năm 2025, tổng số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của Học viện Hàng không Việt Nam có xu hướng giảm trong năm 2025 so với năm 2024. Cụ thể, từ năm 2024 (22 đề tài) đến năm 2025 (9 đề tài), tổng số lượng đề tài nghiên cứu khoa học giảm 13 đề tài (tương đương 59,09%). Kinh phí thực hiện trong năm 2025 (1,6 tỷ đồng) cũng giảm hơn 2,04 tỷ đồng, tương đương 56,12% so với năm 2024 (3,647 tỷ đồng).
| Đề tài | 2025 | 2024 | ||||
| Số lượng | Kinh phí thực hiện trong năm (đơn vị: đồng) | Số lượng | Kinh phí thực hiện trong năm (đơn vị: đồng) | |||
| Đề tài cấp Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Đề tài cấp bộ, tỉnh | 1 | 1.100.000.000 | 2 | 2.300.000.000 | ||
| Đề tài cấp cơ sở | 8 | 500.259.091 | 20 | 1.347.000.000 | ||
| Đề tài hợp tác doanh nghiệp (trong nước) | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Đề tài hợp tác quốc tế | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng | 9 | 1.600.259.091 | 22 | 3.647.000.000 | ||
Trong cơ cấu đề tài nghiên cứu khoa học từng năm, đề tài cấp cơ sở chiếm số lượng áp đảo trong cả hai năm gần nhất. Theo thống kê, năm 2024, nhóm này có 20/22 đề tài (chiếm 90,91%). Năm 2025, có 8/9 đề tài (chiếm 88,89%). Ngược lại, từ năm 2024 đến năm 2025, đề tài cấp bộ, tỉnh giảm từ 2 đề tài xuống 1 đề tài. Đáng chú ý, cả hai năm gần nhất, học viện đều không ghi nhận có đề tài cấp Nhà nước, đề tài hợp tác với doanh nghiệp trong nước và đề tài hợp tác quốc tế.
Kết quả công bố khoa học, công nghệ của Học viện Hàng không Việt Nam năm 2025 đạt 280 công bố, tăng 179 công bố so với năm 2024 (101 công bố).
| Kết quả công bố khoa học, công nghệ | 2025 | 2024 |
| Tổng số bài báo khoa học được HĐGSNN công nhận không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích | 236 | 68 |
| Tổng số công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực | 44 | 30 |
| Tổng số sách chuyên khảo | 0 | 3 |
| Tổng số bằng sáng chế | 0 | 0 |
| Tổng số bằng độc quyền giải pháp hữu ích | 0 | 0 |
| Tổng | 280 | 101 |
Trong đó, nhóm bài báo khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước công nhận nhưng không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích tăng mạnh nhất, từ 68 bài lên 236 bài (tăng 168 bài).
Bài báo khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước công nhận nhưng không thuộc WoS, Scopus cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số công bố (chiếm 67,33% năm 2024 và 84,29% năm 2025).
Công bố WoS, Scopus cũng tăng từ 30 lên 44 công bố (tăng 14 bài); số sách chuyên khảo giảm từ 3 xuống 0 công bố.