Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2026.
Ba tiêu chuẩn nghề nghiệp
Về mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học nghề, Thông tư quy định có 03 mã số tương ứng với 03 hạng giáo viên trung học nghề. Cụ thể, giáo viên trung học nghề hạng III có mã số V.09.02.14; hạng II có mã số V.09.02.13 và hạng I có mã số V.09.02.12.
Về chuẩn nghề nghiệp, Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT quy định, giáo viên trung học nghề cần đáp ứng 3 tiêu chuẩn.
Một là, tiêu chuẩn về đạo đức. Giáo viên trung học nghề phải giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
Bên cạnh đó, phải tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác. Đồng thời, thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Hai là, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng.
Ba là, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Trong đó, tùy theo từng hạng giáo viên, phải nắm vững kiến thức môn học, mô đun được phân công; kỹ năng thực hành nghề cũng như thực hiện những hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ.
Đặc biệt về nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn nêu rõ, đối với giáo viên hạng III, yêu cầu phải có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
Trong khi đó, giáo viên hạng II phải nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao.
Đồng thời, phải đạt 02 tiêu chí hoặc đạt 02 lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau: Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 giáo trình hoặc 01 sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
Tham gia thực hiện 01 hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
Còn giáo viên hạng I phải nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao.
Đồng thời, phải đạt 02 tiêu chí hoặc đạt 02 lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
Chủ biên 02 giáo trình hoặc 02 sách phục vụ đào tạo hoặc 04 chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
Chủ trì thực hiện 02 hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề, quy định nêu rõ, viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
| Hạng chức danh | Mã số | Đối tượng/chức danh được bổ nhiệm | Hệ số lương |
| Hạng III | V.09.02.14 | Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề; áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, nhóm A0.2 | 2,10 – 4,89 |
| Hạng III | V.09.02.14 | Trường hợp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số 2,34 đến hệ số 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên | 2,34 – 4,98 |
| Hạng II | V.09.02.13 | Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 | 4,00 – 6,38 |
| Hạng I | V.09.02.12 | Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 | 4,40 – 6,78 |
Ngoài ra, thông tư cũng nêu rõ về chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
Trong đó, về thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 42 tuần (tương đương 1.680 giờ hành chính), bao gồm 37 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy (gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng); 05 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác (bao gồm cả thời gian chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học).
Về thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề dạy phần chuyên môn nghề là 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính), bao gồm 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy; 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác (bao gồm cả thời gian chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học).
Về thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này, được quy định là 46 tuần (tương đương 1.840 giờ hành chính), bao gồm thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định.
Về định mức giờ chuẩn trong một năm học:
Giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 595 giờ chuẩn;
Giáo viên trung học nghề dạy phần chuyên môn nghề từ 400 đến 510 giờ chuẩn;
Giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau: Hiệu trưởng, 8% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này; Phó hiệu trưởng, 10% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này; Trưởng phòng và tương đương, 14% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này; Phó trưởng phòng và tương đương, 18% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này; Giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, 20% định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
Thông tư cũng quy định rõ về việc quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn. Đặc biệt là có quy đổi một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài (đối với môn học, mô đun không phải là môn ngoại ngữ) theo kế hoạch đào tạo được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn.
Giáo viên trung học nghề cần có bằng cấp ra sao để đáp ứng năng lực thực hành nghề?
Về bằng cấp, giáo viên trung học nghề cần có bằng cử nhân hoặc văn bằng tương đương trở lên thuộc các ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực thực hành nghề.
Bằng cử nhân trở lên đối với các nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao); Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.
Bên cạnh đó, với ngành, nghề giảng dạy được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực thực hành nghề để dạy thực hành môn học, mô đun phần chuyên môn nghề trong chương trình giáo dục trung học nghề, áp dụng những văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, cụ thể:
Danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nhà giáo ưu tú trở lên;
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 trở lên; Chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại các kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, khu vực, quốc tế; Chứng nhận bậc thợ 4/7 hoặc 3/6 trở lên;
Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề; bằng tốt nghiệp trung cấp đối với các ngành thuộc lĩnh vực xiếc và tạp kỹ; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp giấy chứng nhận và trực ca đối với thuyền viên (Công ước STCW);
Chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề; chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật; Chứng chỉ kỹ năng nghề bậc 4 Khung trình độ quốc gia (Niveau 4 DQR) của Cộng hòa Liên bang Đức; Chứng chỉ kỹ năng nghề trình độ cao đẳng, cao đẳng nâng cao (Diploma, Advanced Diploma) của Úc; Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 (Level 3 as prescribed in the National Occupational Skill Standard) của Malaysia trở lên hoặc văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận tương đương theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Chứng nhận giải thưởng quốc gia, khu vực, quốc tế hoặc Chứng nhận tham gia huấn luyện, bồi dưỡng học sinh, sinh viên đoạt giải thưởng quốc gia, khu vực, quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.
Đẩy mạnh vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đồng thời, Thông tư cũng nhấn mạnh đến trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề.
Trong đó, phải bố trí, phân công, giao nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo vị trí việc làm tương ứng với hạng chức danh giáo viên trung học nghề; Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên trung học nghề; tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, chính quyền địa phương về công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trung học nghề; Xác định sự phù hợp năng lực thực hành nghề và trình độ chuyên môn được đào tạo của giáo viên trung học nghề với môn học thuộc phần kiến thức 20 chương trình trung học phổ thông, môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề được phân công giảng dạy.
Không những vậy, phải có trách nhiệm ban hành quy định chi tiết chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề, bao gồm cả quy định công khai, minh bạch các tiêu chí xác định định mức giờ chuẩn, hệ số quy đổi giờ chuẩn để quyết định định mức giờ chuẩn trong năm học đối với giáo viên trung học nghề, bao gồm số giờ chuẩn tối thiểu mà giáo viên phải trực tiếp giảng dạy trong năm học; định mức giờ chuẩn đối với các trường hợp bố trí, phân công giáo viên kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo giờ hành chính.
Đặc biệt, trước thời điểm tổ chức đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy định cụ thể về chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của Thông tư này; chịu trách nhiệm giải trình về việc quyết định và tổ chức thực hiện chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề tại cơ sở theo quy định.