Bộ Giáo dục và Đào tạo đang xây dựng Dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.
Theo bản dự thảo ngày 5/11/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo dành riêng Phụ lục III để hướng dẫn tham chiếu chức danh học thuật ở nước ngoài, làm căn cứ xem xét bổ nhiệm đối với các nhà khoa học, chuyên gia từ những cơ sở này về làm việc tại Việt Nam.
Không chỉ căn cứ tên gọi để xác định chức danh tương đương
Theo Điều 13 của dự thảo, đối tượng được xem xét bổ nhiệm chức danh từ nơi khác gồm người đang giữ chức danh giáo sư, phó giáo sư tương ứng trong nước hoặc chức danh học thuật tương đương ở nước ngoài.
Đáng chú ý, quy định còn mở rộng đối với các nhà khoa học, chuyên gia đang giữ ngạch nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp hoặc chức vụ chuyên môn tương đương tại các viện nghiên cứu khoa học, cơ sở y tế lớn và tổ chức công nghệ quốc gia theo quy định tại Phụ lục III.
Dự thảo quy định hai hình thức xem xét bổ nhiệm.
Với trường hợp tham gia tuyển dụng, tiếp nhận theo quy trình thông thường, ứng viên không phải xét lại các yêu cầu bắt buộc về thành tích theo quy định. Cơ sở đào tạo chỉ kiểm tra bổ sung những yêu cầu cao hơn (nếu có) theo quy định nội bộ và đánh giá mức độ phù hợp với vị trí việc làm.
Tuy nhiên, ứng viên vẫn phải đáp ứng tiêu chuẩn chung và được đánh giá năng lực hiện tại theo quy định của cơ sở đào tạo.
Đối với trường hợp thu hút, mời đặc biệt các nhà khoa học xuất sắc, chuyên gia đầu ngành từ nơi khác về làm việc cơ hữu lâu dài, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học tự chủ được quyết định bổ nhiệm chức danh tương ứng trên cơ sở đề nghị của Hội đồng khoa học và đào tạo.
Việc bổ nhiệm phải tuân thủ quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo, bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước.
Đối với người chưa làm việc tại cơ sở đào tạo, quyết định bổ nhiệm chức danh được ban hành đồng thời hoặc sau khi hoàn thành thủ tục tuyển dụng, tiếp nhận và xác lập quan hệ làm việc hợp pháp theo quy định của pháp luật về viên chức và lao động.
Theo dự thảo, việc xác định chức danh tương đương phải căn cứ vào vị trí, nhiệm vụ, mức độ độc lập, trách nhiệm chuyên môn và tiêu chuẩn bổ nhiệm, đối chiếu với Phụ lục III. Nếu có vướng mắc, cơ sở đào tạo phải xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi quyết định.
Phụ lục III cũng nhấn mạnh phải phân biệt chức danh hoặc ngạch học thuật với danh hiệu ghi nhận năng lực, học vị và chức vụ quản lý. Việc xác định không chỉ dựa trên bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Việt mà phải căn cứ vào quy chế của hệ thống và cơ sở đã bổ nhiệm, loại vị trí, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm tại thời điểm liên quan.
Đáng chú ý, việc có hợp đồng không xác định thời hạn hoặc được hưởng chế độ tenure (biên chế học thuật ổn định) không tự chứng minh cấp chức danh. Ngược lại, hợp đồng có thời hạn cũng không mặc nhiên loại trừ cấp chức danh. Cơ sở đào tạo cần kiểm tra riêng cấp bổ nhiệm và điều kiện làm việc cơ hữu, toàn thời gian theo Điều 13.
Tham chiếu chức danh giáo sư, phó giáo sư tại nhiều quốc gia
Để làm rõ căn cứ xác định chức danh tương đương, Phụ lục III đưa ra bảng tham chiếu một số hệ thống và tên gọi chức danh học thuật tại nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ.
| Hệ thống | Tham chiếu GS | Tham chiếu PGS | Lưu ý bắt buộc |
| Hoa Kỳ, Canada | Professor; Full Professor | Associate Professor | Kiểm tra cấp bổ nhiệm và track. Teaching, clinical, research hoặc practice track phải đối chiếu nhiệm vụ và chuẩn riêng; tenure không thay cho cấp chức danh. |
| Anh, Ireland | Professor | Associate Professor; Reader | Tên gọi khác nhau giữa các trường. Kiểm tra chức danh được bổ nhiệm hay danh hiệu được trao thêm; không suy cấp chỉ từ từ “Professor”. |
| Australia, New Zealand | Professor | Associate Professor; Reader nếu cơ sở sử dụng | Với hệ thống A–E của Australia, đối chiếu Level E và Level D; không mặc nhiên áp mã cấp này cho mọi cơ sở New Zealand. |
| Singapore, Hồng Công (Trung Quốc) | Professor | Associate Professor | Chair, Distinguished hoặc danh hiệu tài trợ cần kiểm tra cấp chức danh gốc; phân biệt các track và bổ nhiệm thỉnh giảng. |
| Đức | Professor thuộc cấp cao được xác nhận theo quy chế cơ sở | Professor có chuẩn, trách nhiệm tương ứng được xác nhận theo quy chế cơ sở | W2, W3 và mã C cũ là thông tin đối chiếu, không là phép quy đổi tự động. W1 hoặc Privatdozent được xử lý theo mục IV. |
| Pháp | Professeur des universités; Directeur de recherche | Maître de conférences; Chargé de recherche được xem xét theo hồ sơ | Phân biệt ngạch công vụ, cấp bên trong ngạch và học vị HDR. Không coi mọi người trong cùng ngạch đều có hồ sơ năng lực tương đương. |
| Hà Lan | Hoogleraar | Universitair hoofddocent | Không đồng nhất Universitair docent với Universitair hoofddocent; kiểm tra bổ nhiệm chính thức và loại vị trí. |
| Nhật Bản | Kyoju | Jun-kyoju | Đối chiếu tên trong quyết định gốc, cấp chính thức và điều kiện làm việc; không suy từ cách gọi lịch sự hoặc danh thiếp. |
| Hàn Quốc | Jeong-gyosu hoặc cấp Professor được xác nhận | Bu-gyosu | Từ Gyosu có thể được dùng như tên gọi chung; cần quyết định hoặc xác nhận chỉ rõ cấp bổ nhiệm. |
| Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc) | Jiaoshou | Fu jiaoshou | Phân biệt chức danh chuyên môn, vị trí được tuyển dụng và danh hiệu danh dự; kiểm tra chức danh gắn với vị trí thực tế. |
| Na Uy | Professor | Førsteamanuensis | Không sử dụng cách quy đổi của Thụy Điển, Đan Mạch hoặc Phần Lan chỉ vì cùng khu vực Bắc Âu. |
| Đan Mạch | Professor | Lektor theo hệ thống bổ nhiệm tương ứng | Không suy mức từ bản dịch “Lecturer” của hệ thống khác; kiểm tra quy chế và trách nhiệm học thuật. |
| Thụy Điển, Phần Lan | Professor | Vị trí Associate Professor hoặc vị trí có chuẩn tương ứng được xác nhận | Docent hoặc dosentti là thông tin về năng lực cần kiểm tra riêng, không tự chứng minh quan hệ lao động hay cấp vị trí. |
| Áo, Thụy Sĩ, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha | Cấp giáo sư cao theo hệ thống của nước và cơ sở | Cấp học thuật tương ứng PGS theo hệ thống của nước và cơ sở | Ghi tên bản ngữ và bản dịch chính thức, thứ bậc, chuẩn và nhiệm vụ. Không áp tên gọi, bậc lương hoặc cấp của một nước cho nước khác. |
| Liên bang Nga và hệ thống có tên gọi tương tự | Professor theo loại chức danh được xác minh | Dotsent theo loại chức danh được xác minh | Phân biệt chức danh khoa học, vị trí việc làm và học vị; kiểm tra thẩm quyền công nhận cùng quyết định bổ nhiệm thực tế. |
| Tổ chức nghiên cứu ở nước ngoài | Ngạch nghiên cứu cấp cao có chuẩn tương ứng | Ngạch nghiên cứu độc lập có chuẩn tương ứng | Director, Head hoặc Group Leader chỉ mô tả chức vụ hoặc vai trò; không tự động tương đương giáo sư, phó giáo sư. Kiểm tra ngạch, quy trình lựa chọn, tính độc lập và trách nhiệm phát triển đội ngũ. |
Ngoài tên gọi, dự thảo yêu cầu cơ sở đào tạo làm rõ năm nội dung bắt buộc khi đối chiếu chức danh.
| Nội dung | Yêu cầu làm rõ |
| Cấp chức danh | Vị trí của chức danh trong hệ thống; phân biệt cấp đầu nghề, cấp độc lập và cấp cao; xác nhận chính thức của cơ sở khi cách dịch không rõ. |
| Nhiệm vụ và mức tự chủ | Nghiên cứu, giảng dạy, hướng dẫn và trách nhiệm học thuật thực tế; phân biệt vị trí thuần giảng dạy, thực hành, nghiên cứu và vị trí kết hợp. |
| Chuẩn và quy trình bổ nhiệm | Tiêu chuẩn tại thời điểm bổ nhiệm; đánh giá chuyên môn, phản biện độc lập, thẩm quyền và quyết định bổ nhiệm. |
| Vai trò chuyên môn | Đối chiếu chiều sâu chuyên môn và năng lực độc lập đối với PGS; năng lực, uy tín khoa học, dẫn dắt chuyên môn, sáng tạo tri thức mới và phát triển đội ngũ đối với GS theo Điều 10. Không coi chức vụ quản lý là minh chứng thay thế. |
| Tình trạng giữ vị trí | Thời gian, hình thức làm việc, gián đoạn; hiệu lực quyết định; phân biệt vị trí thực tế với danh hiệu danh dự hoặc danh hiệu được giữ sau nghỉ việc. |
Đáng chú ý, khi đối chiếu vai trò chuyên môn, dự thảo yêu cầu không coi chức vụ quản lý là minh chứng thay thế cho năng lực học thuật.
Những chức danh nào không mặc nhiên được công nhận tương đương?
Phụ lục III cũng chỉ rõ một số trường hợp cần phân biệt để tránh nhầm lẫn giữa danh hiệu, học vị, vị trí công tác và chức danh học thuật.
Cụ thể, các danh hiệu honorary (danh dự), visiting (thỉnh giảng), adjunct (kiêm nhiệm) hoặc emeritus (danh dự sau khi nghỉ hưu) không tự chứng minh người giữ danh hiệu có vị trí cơ hữu, toàn thời gian.
Nếu ứng viên đã từng giữ chức danh chính thức trước đó, cơ sở đào tạo phải kiểm tra riêng quyết định bổ nhiệm, thời gian giữ chức danh và tình trạng giữ chức danh theo Điều 13.
Tương tự, Habilitation, HDR, Privatdozent, docent hoặc dosentti không được sử dụng riêng lẻ để thay thế bằng chứng về vị trí và cấp chức danh. Những thông tin này chỉ có thể được dùng làm minh chứng bổ sung khi đi kèm hồ sơ bổ nhiệm, nhiệm vụ và quy chế liên quan.
Đối với hệ thống của Đức, Juniorprofessur W1, kể cả đã qua đánh giá giữa kỳ, không mặc nhiên được tham chiếu là phó giáo sư. Cơ sở đào tạo phải xác minh cấp vị trí hiện tại và kết quả bổ nhiệm tiếp theo nếu có.
Các chức danh Assistant Professor, Lecturer, Senior Lecturer hoặc Research Fellow cũng không được quy đổi chỉ dựa trên tên gọi. Nếu đề nghị xem xét tương đương, cần có căn cứ đặc thù và xử lý theo Điều 13.
Đối với người đứng đầu viện, bộ phận hoặc nhóm nghiên cứu, cơ sở đào tạo phải xác minh cấp học thuật, tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm, mức độ độc lập chuyên môn và nhiệm vụ thực tế. Chức vụ hành chính hoặc quyền hướng dẫn nghiên cứu sinh đơn lẻ không đủ làm căn cứ kết luận tương đương giáo sư, phó giáo sư.
Đáng chú ý, nếu chưa đủ căn cứ xác lập tương đương, cơ sở đào tạo phải ghi rõ nội dung còn thiếu và yêu cầu xác minh. Tuy nhiên, không được kết luận ứng viên không có năng lực chỉ vì tên gọi chức danh chưa có trong bảng tham chiếu. Ứng viên vẫn có thể tham gia quy trình thông thường nếu đáp ứng điều kiện áp dụng.
Hồ sơ đối chiếu chức danh gồm những gì?
Về hồ sơ, dự thảo yêu cầu sử dụng bản điện tử có thể xác minh hoặc bản sao phù hợp quy định, không yêu cầu lặp lại tài liệu đã có trong hồ sơ tuyển chọn.
Thành phần hồ sơ tối thiểu gồm: quyết định bổ nhiệm hoặc xác nhận chính thức; quy chế và tiêu chuẩn bổ nhiệm; thông tin về vị trí, nhiệm vụ, thời gian và hình thức làm việc; căn cứ về tư cách và chất lượng cơ sở theo Điều 13; bản dịch những nội dung cần đối chiếu.
Kết quả thẩm định phải được thể hiện trong biên bản với bốn nhóm nội dung:
| Nội dung biên bản | Thông tin phải ghi |
| Nhận diện | Ứng viên; cơ sở, quốc gia; tên chức danh bản ngữ; bản dịch; loại vị trí; thời gian giữ chức danh. |
| Căn cứ | Nguồn, thời điểm và kết quả xác minh; quy chế áp dụng; kết quả đối chiếu từng nội dung tại mục II; nhận xét chuyên môn phục vụ việc đối chiếu theo Điều 13. |
| Kết luận | Đủ hoặc chưa đủ căn cứ tương đương GS/PGS; lý do; điều kiện của Điều 13 đã đáp ứng và nội dung còn phải xác minh. |
| Trách nhiệm | Người thẩm định, Hội đồng hoặc chuyên gia tham gia, ý kiến khác; người quyết định và tài liệu lưu kèm. |