Tại Hội nghị Giáo dục đại học năm 2026, Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu đề cập đến thực trạng nhiều trường đại học thành viên trong cùng một đại học đào tạo những chuyên ngành tương tự nhau. Theo Phó Thủ tướng, khi mỗi trường phải đầu tư đội ngũ và nguồn lực riêng cho cùng một ngành đào tạo, nguồn lực vốn đã hạn chế càng bị phân tán, dẫn đến thiếu hụt và lãng phí. Vì vậy, cần tính toán lại để tập trung nguồn lực phù hợp.
Theo phóng viên ghi nhận tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, nhiều trường đại học thành viên cùng tuyển sinh những ngành học có cùng mã ngành, cùng tên gọi và cùng cả chương trình đào tạo.
Theo thông tin trên website, hiện Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8 trường đại học thành viên là: Trường Đại học Bách Khoa, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Quốc tế, Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Trường Đại học An Giang, Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, các trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh đa dạng ngành/chuyên ngành/chương trình đào tạo. Đáng chú ý, một số ngành được triển khai đào tạo tại nhiều trường thành viên. Chẳng hạn, ngành Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin có 5 trường cùng đào tạo (Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Trường Đại học Quốc tế, Trường Đại học An Giang); ngành Khoa học máy tính có 4 trường cùng đào tạo (Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quốc tế)...
Để có bức tranh cụ thể về công tác tuyển sinh giữa các trường, phóng viên tiến hành khảo sát chỉ tiêu tuyển sinh, điểm chuẩn và học phí 02 ngành ngẫu nhiên thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và máy tính, 02 ngành thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn được hai trường thành viên cùng đào tạo. Qua đó, nhằm cung cấp thêm thông tin để thí sinh, phụ huynh có cơ sở tham khảo.
Nhiều trường thành viên cùng tuyển sinh các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và máy tính
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, ngành Khoa học dữ liệu có 05 trường cùng đào tạo, gồm: Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Trường Đại học Quốc tế, Trường Đại học An Giang.
Phóng viên lựa chọn ngẫu nhiên 02 trường cùng đào tạo ngành học này để đối sánh như sau:
| Nội dung so sánh | Trường ĐH Công nghệ Thông tin | Trường ĐH Bách khoa |
| Mã ngành | 7460108 | 7460108 |
| Tên ngành | Khoa học dữ liệu | Khoa học dữ liệu |
| Chương trình đào tạo | Tiêu chuẩn Dạy và học bằng tiếng Anh | Tiêu chuẩn Dạy và học bằng tiếng Anh |
Như vậy, Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Bách khoa cùng tuyển sinh ngành Khoa học dữ liệu, mã ngành 7460108. Đáng chú ý, cả hai trường đều đào tạo theo hai chương trình là tiêu chuẩn và dạy và học bằng tiếng Anh.
Về chỉ tiêu tuyển sinh, điểm chuẩn, học phí ngành Khoa học dữ liệu của hai trường giai đoạn 2024-2026 như sau:
Về chỉ tiêu tuyển sinh, Trường Đại học Công nghệ Thông tin năm 2024 tuyển sinh 80 chỉ tiêu và giữ vững chỉ tiêu này trong năm 2025. Đến năm 2026, nhà trường tuyển sinh thêm ngành học này với chương trình dạy và học bằng tiếng Anh và tăng nhẹ lên 85 chỉ tiêu (gồm 55 chỉ tiêu chương trình tiêu chuẩn, 35 chỉ tiêu chương trình dạy và học bằng tiếng Anh).
Trường Đại học Bách khoa năm 2024 tuyển sinh 30 chỉ tiêu chương trình tiêu chuẩn và tiếp tục duy trì mức này trong năm 2025. Năm 2026, nhà trường tuyển sinh thêm ngành học này với chương trình dạy và học bằng tiếng Anh, đồng thời tăng lên 70 chỉ tiêu (gồm 30 chỉ tiêu chương trình tiêu chuẩn, 40 chỉ tiêu chương trình dạy và học bằng tiếng Anh).
Về điểm chuẩn, tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin, điểm chuẩn dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 là 27,5 điểm; năm 2025 là 27,7 điểm. Năm 2026, ngoài phương thức tuyển thẳng, trường chỉ xét tuyển tổng hợp. Điểm chuẩn theo phương thức này dao động từ 25,65 - 27,51 điểm (trong đó, chương trình tiêu chuẩn là 27,51 điểm; chương trình dạy và học bằng tiếng Anh là 25,65 điểm), thang điểm 30.
Tại Trường Đại học Bách khoa, điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển tổng hợp với chương trình tiêu chuẩn năm 2024 là 82,14 điểm; năm 2025 là 83,85 điểm. Năm 2026, điểm chuẩn dao động từ 80,68 - 84,97 điểm (trong đó, chương trình tiêu chuẩn là 84,97 điểm; chương trình dạy và học bằng tiếng Anh là 80,68 điểm), thang điểm 100.
Về học phí, Trường Đại học Công nghệ thông tin, năm học 2024-2025 chương trình chuẩn có mức học phí trong học kỳ chính là 32.800.000 đồng/năm; học phí trong học kỳ hè/học phí ngoài giờ hành chính là 1.470.000 đồng/tín chỉ.
Năm học 2025-2026, nhà trường có đăng tải quy định mức thu học phí trình độ đào tạo đại học, tuy nhiên khi truy cập phóng viên không tìm thấy dữ liệu.
Năm học 2026-2027 chương trình chuẩn có mức học phí trong học kỳ chính là 41.800.000 đồng/năm học; học phí trong học kỳ hè/học phí ngoài giờ hành chính dao động từ 650.000 - 1.950.000 đồng/tín chỉ (tùy vào khóa tuyển sinh). Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí trong học kỳ chính là 80.000.000 đồng/năm; học phí trong học kỳ hè/học phí ngoài giờ hành chính là 1.200.000 đồng/tín chỉ.
Trường Đại học Bách khoa, năm 2024 học phí chương trình tiêu chuẩn là 14.500.000 đồng/kỳ; chương trình tiên tiến, dạy và học bằng tiếng Anh, quốc tế là 40.000.000 đồng/kỳ.
Năm 2025, học phí chương trình tiêu chuẩn là 15.000.000 đồng/kỳ; chương trình tiên tiến, dạy và học bằng tiếng Anh, quốc tế là 42.000.000 đồng/kỳ.
Năm học 2026-2027, học phí chương trình tiêu chuẩn là 15.750.000 đồng/kỳ; chương trình tiên tiến, dạy và học bằng tiếng Anh, quốc tế là 44.000.000 đồng/kỳ (riêng ngành Khoa học máy tính có mức học phí ưu đãi là 20.900.000 đồng/kỳ do đây là ngành học mới mở).
Tương tự, ngành Khoa học máy tính cũng có 04 trường cùng tuyển sinh gồm Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quốc tế.
Phóng viên tiếp tục lựa chọn ngẫu nhiên 02 trường cùng đào tạo ngành học này để đối sánh như sau:
| Nội dung so sánh | Trường ĐH Công nghệ Thông tin | Trường ĐH Bách khoa |
| Mã ngành | 7480101 | 7480101 |
| Tên ngành | Khoa học máy tính | Khoa học máy tính |
| Tên chuyên ngành | - | Khoa học Máy tính Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn An ninh Hệ thống và Mạng Trí tuệ nhân tạo Công nghệ phần mềm |
| Chương trình đào tạo | Tiêu chuẩn Dạy và học bằng tiếng Anh | Tiêu chuẩn Dạy và học bằng tiếng Anh Chương trình định hướng Nhật Bản Chuyển tiếp quốc tế |
Như vậy, Trường Đại học Công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách khoa cùng tuyển sinh ngành Khoa học máy tính, mã ngành 7480101, cùng đào tạo chương trình tiêu chuẩn và dạy và học bằng tiếng Anh.
Tuy nhiên, Trường Đại học Bách khoa tuyển sinh ngành học này ở cả chương trình định hướng Nhật Bản, chuyển tiếp quốc tế. Đồng thời, nhà trường tuyển sinh 05 chuyên ngành gồm Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm.
Về chỉ tiêu tuyển sinh, điểm chuẩn, học phí của hai trường giai đoạn 2024-2026 cũng có sự khác nhau đáng kể. Cụ thể:
Về chỉ tiêu tuyển sinh, Trường Đại học Công nghệ Thông tin năm 2024 tuyển sinh 280 chỉ tiêu và giữ vững chỉ tiêu này trong năm 2025. Năm 2026 nhà trường tăng lên 330 chỉ tiêu (gồm 280 chỉ tiêu chương trình tiêu chuẩn, 50 chỉ tiêu chương trình dạy và học bằng tiếng Anh).
Tại Trường Đại học Bách khoa, chỉ tiêu ngành học này được nhà trường duy trì ổn định qua các năm. Từ năm 2024-2026, chương trình tiêu chuẩn giữ vững là 240 chỉ tiêu; chương trình dạy và học bằng tiếng Anh duy trì 130 chỉ tiêu; chương trình định hướng Nhật Bản là 40 chỉ tiêu.
Riêng chương trình chuyển tiếp quốc tế, năm 2024 và 2026, nhà trường tuyển sinh 150 chỉ tiêu với nhiều ngành học, trong đó có ngành Khoa học máy tính. Năm 2025, nhà trường tuyển sinh 20 chỉ tiêu cho chương trình này.
Về điểm chuẩn, Trường Đại học Công nghệ Thông tin, điểm chuẩn dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 là 27,3 điểm; năm 2025 là 27,2 điểm.
Năm 2026, ngoài tuyển thẳng nhà trường chỉ xét tuyển tổng hợp. Điểm chuẩn theo phương thức này là dao động từ 25,50 - 26,55 điểm (trong đó, chương trình tiêu chuẩn là 26,55 điểm; chương trình dạy và học bằng tiếng Anh là 25,50 điểm), thang điểm 30.
Trường Đại học Bách khoa, nhà trường tuyển sinh ngành Khoa học máy tính với nhiều chương trình đào tạo khác nhau. Theo phương thức xét tuyển tổng hợp (thang điểm 100), chương trình tiêu chuẩn có điểm chuẩn từ năm 2024-2026 lần lượt là 84,16; 85,41; 85,45 điểm.
Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh có điểm chuẩn từ năm 2024-2026 lần lượt là 83,63; 83,74; 84,23 điểm.
Chương trình định hướng Nhật Bản có điểm chuẩn từ năm 2024-2026 lần lượt là 79,63; 77,05; 78,69 điểm.
Chương trình chuyển tiếp quốc tế năm 2025 điểm chuẩn là 72,90 điểm; năm 2026 là 70,84 điểm.
Về học phí, Trường Đại học Công nghệ thông tin, năm học 2024-2025 đối với chương trình chuẩn, học phí trong học kỳ chính là 32.800.000 đồng/năm; học phí trong học kỳ hè/học phí ngoài giờ hành chính là 1.470.000 đồng/tín chỉ.
Năm học 2025-2026, nhà trường có đăng tải quy định mức thu học phí trình độ đào tạo đại học, tuy nhiên khi truy cập không có dữ liệu.
Năm học 2026-2027, đối với chương trình chuẩn, học phí trong học kỳ chính là 41.800.000 đồng/năm học; học phí trong học kỳ hè/học phí ngoài giờ hành chính dao động từ 650.000 - 1.950.000 đồng/tín chỉ (tùy vào khóa tuyển sinh). Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí trong học kỳ chính là 80.000.000 đồng/năm; học phí trong học kỳ hè/học phí ngoài giờ hành chính là 1.200.000 đồng/tín chỉ.
Trường Đại học Bách khoa, năm 2024 học phí chương trình tiêu chuẩn là 14.500.000 đồng/kỳ; chương trình tiên tiến, dạy và học bằng tiếng Anh, quốc tế là 40.000.000 đồng/kỳ; chương trình định hướng Nhật bản là 30.000.000 đồng/kỳ.
Năm 2025, học phí chương trình tiêu chuẩn là 15.000.000 đồng/kỳ; chương trình tiên tiến, dạy và học bằng tiếng Anh, quốc tế là 42.000.000 đồng/kỳ; chương trình định hướng Nhật bản là 30.000.000 đồng/kỳ.
Năm học 2026-2027, học phí chương trình tiêu chuẩn là 15.750.000 đồng/kỳ; chương trình tiên tiến, dạy và học bằng tiếng Anh, quốc tế là 44.000.000 đồng/kỳ; chương trình định hướng Nhật bản là 31.500.000 đồng/kỳ.
Tóm lại, qua đối sánh ngành Khoa học dữ liệu và Khoa học máy tính tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Bách khoa có thể thấy, hai trường có sự trùng lặp về mã ngành, tên ngành và cùng triển khai chương trình đào tạo (tiêu chuẩn, dạy và học bằng tiếng Anh). Tuy vậy, thực tế tuyển sinh giai đoạn 2024-2026 giữa hai trường có vẫn sự chênh lệch về chỉ tiêu, điểm chuẩn cũng như học phí.
Nhiều trường thành viên cùng đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Ngoài lĩnh vực công nghệ thông tin và máy tính, một số trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh còn tuyển sinh các ngành có tên giống nhau ở lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Trường Đại học An Giang cùng tuyển sinh ngành Văn học, Việt Nam học.
Đối với ngành Văn học, cả hai trường đều tuyển sinh ngành học này với mã ngành 7229030.
| Nội dung so sánh | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn | Trường ĐH An Giang |
| Mã ngành | 7229030 | 7229030 |
| Tên ngành | Văn học | Văn học |
Đối với ngành Việt Nam học, cả hai trường đều tuyển sinh với mã ngành 7310630. Tuy nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tuyển sinh theo hai chương trình đào tạo là chương trình chuẩn và chương trình liên kết 2+2 (liên kết đào tạo với nước ngoài).
| Nội dung so sánh | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn | Trường ĐH An Giang |
| Mã ngành | 7310630 | 7310630 |
| Tên ngành | Việt Nam học | Việt Nam học |
| Chương trình đào tạo | Chuẩn Chương trình liên kết 2+2 | - |
Về chỉ tiêu tuyển sinh, điểm chuẩn, học phí của hai trường giai đoạn 2024-2026 như sau:
Về chỉ tiêu tuyển sinh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ngành Văn học năm 2024 nhà trường tuyển sinh 125 chỉ tiêu, năm 2025 nhà trường tăng nhẹ lên 130 chỉ tiêu và duy trì mức này trong năm 2026.
Đối với ngành Việt Nam học, năm 2024 nhà trường tuyển sinh 50 chỉ tiêu. Năm 2025 nhà trường tuyển 85 chỉ tiêu (gồm 55 chỉ tiêu chương trình chuẩn, 30 chỉ tiêu cho chương trình liên kết 2+2) và duy trì mức này trong năm 2026.
Tại Trường Đại học An Giang, ngành Văn học từ năm 2024-2026 được nhà trường duy trì ổn định ở mức 30 chỉ tiêu.
Ngành Việt Nam học từ năm 2024-2026 cũng được nhà trường duy trì ổn định ở mức 150 chỉ tiêu.
Về điểm chuẩn hai trường cũng có sự khác biệt và biến động qua từng năm.
Tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, đối với ngành Văn học điểm chuẩn dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, năm 2024 dao động từ 25,7 - 27,7 điểm (tùy tổ hợp xét tuyển). Năm 2025, điểm chuẩn dao động từ 23,15 - 26,92 điểm (tùy tổ hợp xét tuyển). Năm 2026, ngoài tuyển thẳng, nhà trường chỉ xét tuyển tổng hợp. Điểm chuẩn theo phương thức này là 81 điểm (tất cả đối tượng).
Đối với ngành Việt Nam học, điểm chuẩn dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 dao động từ 25,0 - 27,7 điểm (tùy tổ hợp xét tuyển). Năm 2025, điểm chuẩn dao động từ 22,0 - 27,2 điểm (tùy tổ hợp xét tuyển). Năm 2026, ngoài tuyển thẳng, nhà trường chỉ xét tuyển tổng hợp. Điểm chuẩn theo phương thức này dao động từ 76 - 76,6 điểm (tùy từng đối tượng).
Tại Trường Đại học An Giang, đối với ngành Văn học điểm chuẩn dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 là 24,91 điểm; năm 2025 là 22,72 điểm. Năm 2026, ngoài tuyển thẳng, nhà trường chỉ xét tuyển tổng hợp. Điểm chuẩn theo phương thức này là 79,80 điểm (thang điểm 100).
Đối với ngành Việt Nam học, điểm chuẩn dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 là 23,95 điểm; năm 2025 là 19,80 điểm. Năm 2026, ngoài tuyển thẳng, nhà trường chỉ xét tuyển tổng hợp. Điểm chuẩn theo phương thức này là 70,50 điểm (thang điểm 100).
Về học phí, tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ngành Văn học và Việt Nam học đều thuộc nhóm 2 trong nhóm ngành Khoa học xã hội. Theo đó, năm học 2024-2025 mức học phí của hai ngành này là 21.780.000 đồng/năm; năm học 2025-2026 mức học phí là 24.255.000 đồng/năm; năm học 2026-2027 học phí dao động từ 23.000.000 - 33.000.000 đồng/năm.
Riêng ngành Việt Nam học, đối tượng nước ngoài sẽ áp dụng mức học phí khác. Năm học 2024-2025 là 66.000.000 đồng/năm; năm học 2025-2026 là 72.600.000 đồng/năm; năm học 2026-2027 là 80.000.000 đồng/năm.
Tại Trường Đại học An Giang, hai ngành học trên đều thuộc khối ngành VII (Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường).
Theo đó, ngành Văn học năm 2024 học phí là 338.000 đồng/tín chỉ; năm 2025 là 381.000 đồng/tín chỉ. Năm học 2026-2027, các ngành chưa kiểm định có học phí là 26.440.000 đồng/năm; các ngành đã kiểm định có học phí là 28.480.000 đồng/năm.
Ngành Việt Nam học năm 2024 có học phí là 370.000 đồng/tín chỉ; năm 2025 là 427.000 đồng/tín chỉ. Năm học 2026-2027, các ngành chưa kiểm định có học phí là 26.440.000 đồng/năm; các ngành đã kiểm định có học phí là 28.480.000 đồng/năm.
Cũng giống như lĩnh vực công nghệ thông tin và máy tính, lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn vẫn có sự trùng lặp nhất định. Cụ thể, cả Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học An Giang đều tuyển sinh ngành có cùng tên gọi, cùng mã ngành là ngành Văn học (mã ngành 7229030), Việt Nam học (mã ngành 7310630).
Tuy nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn có độ rộng mở hơn khi thiết kế thêm chương trình liên kết đào tạo 2+2 với nước ngoài và xây dựng khung học phí riêng cho đối tượng người nước ngoài học ngành Việt Nam học. Ngoài ra, qua chỉ tiêu tuyển sinh cũng thấy được Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn có thế mạnh hơn về ngành Văn học, trong khi đó, Trường Đại học An Giang quy mô ngành Việt Nam học lớn hơn.
Khảo sát tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, tình trạng nhiều trường đại học thành viên trong cùng đào tạo các ngành có tên gọi, mã ngành giống nhau, thậm chí giống cả về chương trình đào tạo.
Việc duy trì nhiều ngành học tương đồng đặt ra yêu cầu Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cần rà soát hiệu quả sử dụng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và các nguồn lực đầu tư.