Bức tranh giáo dục đại học Việt Nam: Từ số lượng trường đến quy mô đào tạo

02/10/2026 06:54
Tường San
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN -Nhìn tổng thể, năm học 2025-2026 ghi nhận nhiều chuyển động trong giáo dục đại học, từ tuyển sinh STEM, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu khoa học đến cải thiện vị thế trên các bảng xếp hạng quốc tế. 

Theo Báo cáo kết quả giáo dục đại học năm học 2025-2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo dục đại học Việt Nam đang duy trì quy mô lớn, đồng thời có những chuyển động rõ hơn về tuyển sinh STEM, chất lượng đội ngũ, nghiên cứu khoa học và vị thế quốc tế. Đồng thời cho thấy sự chênh lệch giữa các cơ sở vẫn còn đáng kể, nhất là về cơ cấu đào tạo, năng suất nghiên cứu và điều kiện cơ sở vật chất.

Bên cạnh đó, báo cáo cũng ghi nhận nhiều kết quả trong triển khai chính sách giáo dục đại học. Tuy nhiên, kết quả của quá trình này không chỉ được thể hiện qua số lượng văn bản được ban hành mà quan trọng hơn là mức độ chính sách được triển khai hiệu quả tại các cơ sở giáo dục đại học.

Cụ thể, theo báo cáo, hiện cả nước đang có 226 cơ sở giáo dục đại học, phân bổ tại nhiều bộ, ngành, địa phương và cả khu vực tư thục.

anh1.png

Trong đó, xét theo cơ quan quản lý là các Bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang quản lý số lượng cơ sở giáo dục đại học lớn nhất, với 41 cơ sở; Tiếp đến là Bộ Quốc phòng với 19 cơ sở, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 13 cơ sở, Bộ Y tế 11 cơ sở và Bộ Công Thương 10 cơ sở. Bộ Xây dựng quản lý 8 cơ sở; Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý 6 cơ sở; Bộ Công an quản lý 6 cơ sở; Bộ Tài chính quản lý 4 cơ sở; Ba bộ gồm Tư pháp, Nội vụ và Khoa học và Công nghệ mỗi bộ quản lý 1 cơ sở.

Chi tiết danh sách các cơ sở giáo dục đại học theo Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam thống kê như sau:

Bộ quản lý
Các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc
Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Đại học Quốc gia Hà Nội
2. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
3. Đại học Đà Nẵng
4. Đại học Huế
5. Đại học Thái Nguyên
6. Đại học Bách khoa Hà Nội
7. Đại học Cần Thơ
8. Đại học Kinh tế Quốc dân
9. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
10. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
11. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
12. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
13. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
14. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
15. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
16. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
17. Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
18. Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội
19. Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
20. Học viện Quản lý giáo dục
21. Trường Đại học Nha Trang
22. Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
23. Trường Đại học Quy Nhơn
24. Trường Đại học Tây Bắc
25. Trường Đại học Tây Nguyên
26. Trường Đại học Thương mại
27. Trường Đại học Việt Đức
28. Trường Đại học Vinh
29. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
30. Trường Đại học Ngoại thương
31. Trường Đại học Đà Lạt
32. Trường Đại học Đồng Tháp
33. Trường Đại học Giao thông vận tải
34. Trường Đại học Hà Nội
35. Trường Đại học Kiên Giang
36. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
37. Trường Đại học Mỏ - Địa chất
38. Trường Đại học Mở Hà Nội
39. Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
40. Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
41. Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Bộ Quốc phòng
1. Học viện Kỹ thuật quân sự
2. Học viện Hậu cần
3. Học viện Quân y
4. Trường Đại học Trần Quốc Tuấn
5. Trường Đại học Nguyễn Huệ
6. Trường Đại học Chính trị
7. Học viện Khoa học Quân sự
8. Học viện Hải quân
9. Học viện Phòng không – Không quân
10. Học viện Biên phòng
11. Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật quân đội
12. Trường Sĩ quan Không quân
13. Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp
14. Trường Sĩ quan Thông tin
15. Trường Sĩ quan Công binh
16. Trường Sĩ quan Phòng hóa
17. Trường Sĩ quan Pháo binh
18. Trường Sĩ quan Đặc công
19. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam;
2. Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh;
3. Học viện Âm nhạc Huế;
4. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội;
5. Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh;
6. Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam;
7. Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh;
8. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội;
9. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh;
10. Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh;
11. Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh;
12. Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng;
13. Học viện Múa Việt Nam
Bộ Y tế
1. Trường Đại học Y Hà Nội
2. Trường Đại học Dược Hà Nội
3. Trường Đại học Y tế công cộng
4. Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
5. Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
6. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
7. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
8. Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
9. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
10. Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
11. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
Bộ Công thương
Đại học Công nghiệp Hà Nội; Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp; Trường Đại học Điện lực; Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì; Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung; Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh; Trường Đại học Sao Đỏ
Bộ Xây dựng
Học viện Hàng không Việt Nam; Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải; Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Xây dựng Miền Trung; Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Trường Đại học Thủy lợi; Trường Đại học Lâm nghiệp; Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang; Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Bộ Công an
Học viện An ninh nhân dân; Học viện Cảnh sát nhân dân; Học viện Chính trị Công an nhân dân; Học viện Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; Học viện Kỹ thuật và Công nghệ An ninh; Học viện Quốc tế
Bộ tài chính
Học viện Tài chính; Học viện Chính sách và Phát triển; Trường Đại học Tài chính - Marketing; Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh; Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Bộ Tư pháp
Trường Đại học Luật Hà Nội
Bộ Nội vụ
Trường Đại học Lao động - Xã hội
Bộ Khoa học và Công nghệ
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

​Ngoài ra, hệ thống giáo dục đại học của nước ta còn có 9 cơ sở thuộc các cơ quan trung ương khác, 26 cơ sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và 68 cơ sở tư thục.

Cùng với mạng lưới cơ sở đào tạo rộng, quy mô người học của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam cũng có số lượng đáng kể với khoảng 2,78 triệu người. Trong đó, có khoảng 2,53 triệu sinh viên đại học, 140.000 học viên cao học và 16.200 nghiên cứu sinh.

Quy mô này cho thấy giáo dục đại học Việt Nam đã hình thành một hệ thống lớn, với nhiều mô hình cơ sở và nhiều chủ thể tham gia quản lý. Tuy nhiên, sự đa dạng về cơ quan quản lý cũng đặt ra yêu cầu tăng cường thống nhất về chuẩn chất lượng, dữ liệu và trách nhiệm giải trình.

14 nghị định, 3 quyết định và 29 thông tư liên quan giáo dục đại học

Cũng theo thông tin từ báo cáo, trong năm 2026, hệ thống chính sách liên quan đến giáo dục đại học tương đối lớn, gồm 14 nghị định của Chính phủ, 3 quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 29 thông tư của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo.

anh2.png
Quy mô về các chính sách giáo dục đại học năm 2026.

Các chính sách tập trung vào nhiều nội dung như tự chủ đại học; mô hình bí thư kiêm người đứng đầu; quản trị theo sứ mạng, mục tiêu, chất lượng, hiệu quả và mức đóng góp xã hội; học bổng và chính sách đối với người học; phát triển chương trình, chuẩn đầu ra và trí tuệ nhân tạo; chính sách đối với giảng viên; giáo dục đại học số; đầu tư nâng chuẩn cơ sở vật chất; bảo đảm bình đẳng giữa cơ sở giáo dục đại học công lập và tư thục.

Qua đó, quản trị giáo dục đại học đang được đặt trong yêu cầu chuyển mạnh từ quản lý thủ tục sang quản trị theo mục tiêu, chất lượng và hiệu quả.

Tuy nhiên, hiệu quả của chính sách cuối cùng vẫn phụ thuộc vào việc tổ chức thực hiện tại từng cơ sở giáo dục đại học. Đây cũng là lý do yêu cầu về tự chủ, chất lượng và trách nhiệm giải trình ngày càng được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ hơn.

Nhóm ngành khoa học xã hội có số lượng người học lớn nhất ở cả 3 trình độ đào tạo

Theo số liệu HEMIS đến ngày 30/6/2026, cơ cấu người học theo tám nhóm lĩnh vực tương đối ổn định trong giai đoạn 2022-2024 và bắt đầu có những chuyển biến mạnh mẽ từ năm học 2025-2026.

anh3.png
Số liệu tổng hợp trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành (HEMIS) về giáo dục đại học ngày 30/6/2026.

Ở cả 3 trình độ, nhóm khoa học xã hội, báo chí, kinh doanh, pháp luật luôn chiếm cơ cấu lớn nhất so với các nhóm ngành còn lại.

Cụ thể, với trình độ đại học, nhóm khoa học xã hội, báo chí, kinh doanh và pháp luật chiếm 35,6%, tương đương 916.135 người. Đứng thứ hai là nhóm kỹ thuật, công nghệ, sản xuất và xây dựng với 19,3%, tương đương 497.057 người. Nhóm khoa học tự nhiên, toán và công nghệ thông tin xếp thứ 3, chiếm 11,6%.

Ở trình độ thạc sĩ, nhóm khoa học xã hội, báo chí, kinh doanh và pháp luật chiếm tỷ trọng rất cao, ở mức 46,8%; xếp sau đó là nhóm giáo dục và đào tạo giáo viên với 12,9%. Với trình độ tiến sĩ, nhóm khoa học xã hội chiếm 38%; khoa học tự nhiên, toán và công nghệ thông tin chiếm 13,3%; sức khỏe và dịch vụ xã hội 13,1%; kỹ thuật, công nghệ, sản xuất và xây dựng 12,1%.

Trong khi đó, quy mô đào tạo sau đại học mới chiếm trên 5% tổng số người học.

Những con số trên cho thấy cơ cấu đào tạo vẫn tập trung đáng kể ở một số nhóm ngành truyền thống. Trong bối cảnh nhu cầu nhân lực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số gia tăng, việc tiếp tục điều chỉnh cơ cấu đào tạo được đặt ra như một yêu cầu đối với giáo dục đại học.

Tường San