Ngày 25/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng có hiệu lực từ 01/10/2026.
Từ ngày 01/7/2026, áp dụng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp các mức tiền thưởng theo các danh hiệu thi đua, khen thưởng mới nhất theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP mà cán bộ quản lý, giáo viên quan tâm.
Mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua
Tại Điều 53. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua
1. Mức tiền thưởng đối với cá nhân
| STT | Danh hiệu thi đua | Hệ số (lần mức lương cơ sở) | Mức tiền thưởng (VNĐ) | Hình thức khen thưởng kèm theo |
| a | Chiến sĩ thi đua toàn quốc | 4,5 | 11.385.000 | Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu |
| b | Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh | 3,0 | 7.590.000 | Bằng, khung |
| c | Chiến sĩ thi đua cơ sở | 1,0 | 2.530.000 | Bằng, khung |
| d | Lao động tiên tiến / Chiến sĩ tiên tiến | 0,3 | 759.000 | Tiền thưởng theo quy định |
2. Mức tiền thưởng đối với tập thể
| STT | Danh hiệu thi đua | Hệ số (lần mức lương cơ sở) | Mức tiền thưởng (VNĐ) | Hình thức khen thưởng kèm theo |
| a | Tập thể lao động xuất sắc / Đơn vị quyết thắng | 1,5 | 3.795.000 | Bằng chứng nhận, khung |
| b | Tập thể Lao động tiên tiến / Đơn vị tiên tiến | 0,8 | 2.024.000 | Tiền thưởng theo quy định |
| c | Cờ thi đua của Chính phủ | 12,0 | 30.360.000 | Cờ |
| d | Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh | 08,0 | 20.240.000 | Cờ |
Mức tiền thưởng Huân chương các loại
Tại Điều 54. Mức tiền thưởng Huân chương các loại
1. Mức tiền thưởng đối với Cá nhân
| STT | Loại Huân chương | Hệ số (lần mức lương cơ sở) | Mức tiền thưởng cá nhân (VNĐ) |
| a | Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Chiến công hạng Nhất Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất | 9,0 | 22.770.000 |
| b | Huân chương Lao động hạng Nhì Huân chương Chiến công hạng Nhì Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì Huân chương Đại đoàn kết dân tộc | 7,5 | 18.975.000 |
| c | Huân chương Lao động hạng Ba Huân chương Chiến công hạng Ba Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba Huân chương Dũng cảm Huân chương Hữu nghị | 4,5 | 11.385.000 |
Ghi chú cho cá nhân: Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương sẽ được tặng Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân chương, hộp đựng Huân chương và tiền thưởng tương ứng.
2. Mức tiền thưởng đối với Tập thể (Gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân)
| STT | Loại Huân chương | Hệ số (lần MLCS) | Mức tiền thưởng tập thể (VNĐ) |
| a | Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Chiến công hạng Nhất Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất | 18,0 | 45.540.000 |
| b | Huân chương Lao động hạng Nhì Huân chương Chiến công hạng Nhì Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì Huân chương Đại đoàn kết dân tộc | 15,0 | 37.950.000 |
| c | Huân chương Lao động hạng Ba Huân chương Chiến công hạng Ba Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba Huân chương Dũng cảm Huân chương Hữu nghị | 9,0 | 22.770.000 |
Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước
Tại Điều 55. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước
3. Các Danh hiệu “Nhân dân” và “Ưu tú” (Dành cho cá nhân)
(Áp dụng cho các lĩnh vực: Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân)
| Nhóm danh hiệu | Danh hiệu cụ thể | Hệ số (lần mức lương cơ sở) | Mức tiền thưởng (VNĐ) | Hình thức khen thưởng kèm theo |
| Danh hiệu “Nhân dân” | • Nhà giáo nhân dân • Thầy thuốc nhân dân • Nghệ sĩ nhân dân • Nghệ nhân nhân dân | 12,5 | 31.625.000 | Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu |
| Danh hiệu “Ưu tú” | • Nhà giáo ưu tú • Thầy thuốc ưu tú • Nghệ sĩ ưu tú • Nghệ nhân ưu tú | 9,0 | 22.770.000 | Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu |
Điều 56. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”
1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung, hộp đựng khung bằng và tiền thưởng 270 lần mức lương cơ sở.
2. “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung, hộp đựng khung bằng và tiền thưởng 170 lần mức lương cơ sở.
Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương
Điều 57. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương
1. Mức tiền thưởng đối với Cá nhân
| STT | Hình thức khen thưởng | Hệ số (lần mức lương cơ sở) | Mức tiền thưởng cá nhân (VNĐ) | Hình thức khen thưởng kèm theo |
| a | Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ | 3,5 | 8.855.000 | Bằng, khung, hộp đựng khung bằng |
| b | Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh | 1,5 | 3.795.000 | Bằng, khung |
| c | Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Tối đa 0,8 | Tối đa 2.024.000 | Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương |
| d | Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức CT-XH ở TW, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở TW | Tối đa 0,6 | Tối đa 1.518.000 | Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương |
| e | Giấy khen các cấp (theo Luật Thi đua, khen thưởng) | 0,3 | 759.000 | Bằng, khung |
2. Mức tiền thưởng đối với Tập thể (Gấp 2 lần cá nhân)
| STT | Hình thức khen thưởng | Hệ số (lần mức lương cơ sở) | Mức tiền thưởng tập thể (VNĐ) | Hình thức khen thưởng kèm theo |
| a | Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ | 7,0 | 17.710.000 | Bằng, khung, hộp đựng khung bằng |
| b | Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh | 3,0 | 7.590.000 | Bằng, khung |
| c | Giấy khen các cấp | 0,6 | 1.518.000 | Bằng, khung |
Điều 58. Mức tiền thưởng Huy chương
Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huy chương được quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Thi đua, khen thưởng được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy chương, hộp đựng Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở, hiện nay 3.795.000 đồng.
(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.