Chi tiết mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua, khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 1/10

30/09/2026 06:42
Bùi Nam
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Dưới đây là tổng hợp các mức tiền thưởng theo các danh hiệu thi đua, khen thưởng mới nhất theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP mà cán bộ quản lý, giáo viên quan tâm.

Ngày 25/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng có hiệu lực từ 01/10/2026.

Từ ngày 01/7/2026, áp dụng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp các mức tiền thưởng theo các danh hiệu thi đua, khen thưởng mới nhất theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP mà cán bộ quản lý, giáo viên quan tâm.

anh-minh-hoa-thuongtet-7702-5088-7355.jpg
Ảnh minh họa

Mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua

Tại Điều 53. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua

1. Mức tiền thưởng đối với cá nhân

STT
Danh hiệu thi đua
Hệ số (lần mức lương cơ sở)
Mức tiền thưởng (VNĐ)
Hình thức khen thưởng kèm theo
a
Chiến sĩ thi đua toàn quốc
4,5
11.385.000
Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu
b
Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh
3,0
7.590.000
Bằng, khung
c
Chiến sĩ thi đua cơ sở
1,0
2.530.000
Bằng, khung
d
Lao động tiên tiến / Chiến sĩ tiên tiến
0,3
759.000
Tiền thưởng theo quy định

2. Mức tiền thưởng đối với tập thể

STT
Danh hiệu thi đua
Hệ số (lần mức lương cơ sở)
Mức tiền thưởng (VNĐ)
Hình thức khen thưởng kèm theo
a
Tập thể lao động xuất sắc / Đơn vị quyết thắng
1,5
3.795.000
Bằng chứng nhận, khung
b
Tập thể Lao động tiên tiến / Đơn vị tiên tiến
0,8
2.024.000
Tiền thưởng theo quy định
c
Cờ thi đua của Chính phủ
12,0
30.360.000
Cờ
d
Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh
08,0
20.240.000
Cờ

Mức tiền thưởng Huân chương các loại

Tại Điều 54. Mức tiền thưởng Huân chương các loại

1. Mức tiền thưởng đối với Cá nhân

STT
Loại Huân chương
Hệ số (lần mức lương cơ sở)
Mức tiền thưởng cá nhân (VNĐ)
a
Huân chương Lao động hạng Nhất

Huân chương Chiến công hạng Nhất

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất
9,0
22.770.000
b
Huân chương Lao động hạng Nhì

Huân chương Chiến công hạng Nhì

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì

Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
7,5
18.975.000
c
Huân chương Lao động hạng Ba

Huân chương Chiến công hạng Ba

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba

Huân chương Dũng cảm

Huân chương Hữu nghị
4,5
11.385.000

Ghi chú cho cá nhân: Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương sẽ được tặng Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân chương, hộp đựng Huân chương và tiền thưởng tương ứng.

2. Mức tiền thưởng đối với Tập thể (Gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân)

STT
Loại Huân chương
Hệ số (lần MLCS)
Mức tiền thưởng tập thể (VNĐ)
a
Huân chương Lao động hạng Nhất

Huân chương Chiến công hạng Nhất

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất
18,0
45.540.000
b
Huân chương Lao động hạng Nhì

Huân chương Chiến công hạng Nhì

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì

Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
15,0
37.950.000
c
Huân chương Lao động hạng Ba

Huân chương Chiến công hạng Ba

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba

Huân chương Dũng cảm

Huân chương Hữu nghị
9,0
22.770.000

Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước

Tại Điều 55. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước

3. Các Danh hiệu “Nhân dân” và “Ưu tú” (Dành cho cá nhân)

(Áp dụng cho các lĩnh vực: Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân)

Nhóm danh hiệu
Danh hiệu cụ thể
Hệ số (lần mức lương cơ sở)
Mức tiền thưởng (VNĐ)
Hình thức khen thưởng kèm theo
Danh hiệu “Nhân dân”
• Nhà giáo nhân dân

• Thầy thuốc nhân dân

• Nghệ sĩ nhân dân

• Nghệ nhân nhân dân
12,5
31.625.000
Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu
Danh hiệu “Ưu tú”
• Nhà giáo ưu tú

• Thầy thuốc ưu tú

• Nghệ sĩ ưu tú

• Nghệ nhân ưu tú
9,0
22.770.000
Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu

Điều 56. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung, hộp đựng khung bằng và tiền thưởng 270 lần mức lương cơ sở.

2. “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung, hộp đựng khung bằng và tiền thưởng 170 lần mức lương cơ sở.

Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương

Điều 57. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương

1. Mức tiền thưởng đối với Cá nhân

STT
Hình thức khen thưởng
Hệ số (lần mức lương cơ sở)
Mức tiền thưởng cá nhân (VNĐ)
Hình thức khen thưởng kèm theo
a
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
3,5
8.855.000
Bằng, khung, hộp đựng khung bằng
b
Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
1,5
3.795.000
Bằng, khung
c
Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Tối đa 0,8
Tối đa 2.024.000
Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương
d
Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức CT-XH ở TW, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở TW
Tối đa 0,6
Tối đa 1.518.000
Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương
e
Giấy khen các cấp (theo Luật Thi đua, khen thưởng)
0,3
759.000
Bằng, khung

2. Mức tiền thưởng đối với Tập thể (Gấp 2 lần cá nhân)

STT
Hình thức khen thưởng
Hệ số (lần mức lương cơ sở)
Mức tiền thưởng tập thể (VNĐ)
Hình thức khen thưởng kèm theo
a
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
7,0
17.710.000
Bằng, khung, hộp đựng khung bằng
b
Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
3,0
7.590.000
Bằng, khung
c
Giấy khen các cấp
0,6
1.518.000
Bằng, khung

Điều 58. Mức tiền thưởng Huy chương

Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huy chương được quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Thi đua, khen thưởng được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy chương, hộp đựng Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở, hiện nay 3.795.000 đồng.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.

Bùi Nam