NSƯT, NSND và có bằng thạc sĩ sẽ được tính hệ số giảng viên tiến sĩ

01/10/2026 06:12
An Vy
Theo dõi trên Google News
0:00 / 0:00
0:00

GDVN - Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định một số tiêu chuẩn riêng đối với các trường đào tạo ngành đặc thù, yêu cầu về tỷ lệ giảng viên tiến sĩ, hoạt động khoa học và cơ chế tính hệ số mới đối với một số giảng viên là nghệ sĩ, nghệ nhân, vận động viên.

Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.

Thông tư quy định những điều kiện đối với các trường đào tạo ngành đặc thù. Theo đó, trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài với quy mô đào tạo các ngành này chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.

Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được sử dụng làm nguồn thông tin và căn cứ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan.

Không bắt buộc áp dụng quy định về khoa học, công nghệ đối với trường đào tạo nghệ thuật, thể dục thể thao

Thông tư gồm 6 tiêu chuẩn: Tổ chức và quản trị; Giảng viên; Cơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số; Tài chính; Tuyển sinh và đào tạo; Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đầy đủ cho các cơ sở đào tạo. Tuy nhiên, đối với trường đào tạo ngành đặc thù, có một số điểm khác.

Về tiêu chuẩn giảng viên (Tiêu chuẩn 2), cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu. Tiêu chí 1 và 2 của Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT quy định: Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40; Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên không thấp hơn 70%.

Tuy nhiên, đối với tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên, Thông tư quy định không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.

Về tiêu chuẩn khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Tiêu chuẩn 6), tiêu chí 6.1 quy định tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu, trung bình 03 năm gần nhất (chỉ áp dụng đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ) không thấp hơn 5%.

Tiêu chí 6.2 yêu cầu kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng viên quy đổi không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm. Đối với các cơ sở đào tạo lĩnh vực Nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao, không bắt buộc áp dụng tiêu chí 6.2.

vnamyobaochi011-1723959545027615270523-4149.jpg
Ảnh minh họa: website VNAMYO.

Quy định mới về hệ số giảng viên với nghệ sĩ, nghệ nhân, vận động viên

Tại Phụ lục 1, Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học nêu các quy định về giảng viên và người học.

Giảng viên nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành Thể dục, thể thao, và lĩnh vực Nghệ thuật được quy định như sau:

Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch châu lục, vô địch SEA Games, được phong cấp vận động viên Kiện tướng quốc gia, đồng thời có bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành với ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ.

Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch châu lục, vô địch SEA Games, được phong cấp vận động viên Kiện tướng quốc gia, đồng thời có bằng tốt nghiệp trình độ thạc sĩ cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ tiến sĩ.

Giảng viên là người bản ngữ hoặc chuyên gia có chứng chỉ hành nghề quốc tế cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo, có thâm niên giảng dạy đại học trên 05 năm được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ đối với nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.

Bảng tổng hợp các chỉ số:

Tiêu chuẩn Tiêu chí Chỉ số Yêu cầu (*)
1. Tổ chức và quản trị 1.1 Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ được quy định bằng văn bản 100%
1.2 Tỷ lệ các chỉ số hoạt động chính được cải thiện ≥ 50%
1.3 Mức độ cập nhật dữ liệu quản lý trên HEMIS 100%
2. Giảng viên 2.1 Tỷ lệ người học trên giảng viên ≤ 40:1
2.2 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động ≥ 70%
2.3 Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
- Đối với trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ ≥ 5% (10%)
- Đối với trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ ≥ 10% (15%)
3. Cơ sở vật chất 3.1 Diện tích đất trên người học (m2) (≥ 25)
3.2 Diện tích sàn trên người học (m2) ≥ 2,8
Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt ≥ 70%
3.3 Độ phủ học liệu của chương trình đào tạo (bản in hoặc bản số) 100%
Tỷ lệ sử dụng học liệu ≥ 60%
3.4 Tỷ lệ giảng viên và người học được cấp tài khoản truy cập hệ thống học tập số 100%
Tỷ lệ người học sử dụng hệ thống học tập số ≥ 90%
4. Tài chính 4.1 Biên độ hoạt động trung bình 3 năm ≥ 0
4.2 Chỉ số tăng trưởng bền vững ≥ 0
5. Tuyển sinh và đào tạo 5.1 Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm ≥ 50%
Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm > -30%
5.2 Tỷ lệ thôi học ≤10%
Tỷ lệ thôi học năm đầu ≤ 15%
5.3 Tỷ lệ tốt nghiệp ≥ 60%
Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn ≥ 40%
5.4 Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên ≥ 70%
Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể ≥ 70%
5.5 Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm ≥ 70%
6. Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo 6.1 Tỉ trọng thu khoa học - công nghệ(chỉ áp dụng đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ) ≥ 5%
6.2 1. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi trên giảng viên
- Đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ là trường đào tạo ngành đặc thù
≥ 0,3
(*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030

Chi tiết Thông tư và phụ lục, xem chi tiết TẠI ĐÂY.

An Vy